| chẳng may | - trgt. 1. Rủi thay: Chẳng may nhà tôi mất sớm 2. Không dè: Anh đến chơi, chẳng may nhà tôi lại đi vắng. |
| chẳng may | trgt 1. Rủi thay: Chẳng may nhà tôi mất sớm 2. Không dè: Anh đến chơi, chẳng may nhà tôi lại đi vắng. |
| chẳng may | ph. 1. Rủi thay: Chẳng may cụ tôi mất sớm. 2. Không ngờ rằng, không dè: Bác lại chơi chẳng may nhà tôi đi vắng. |
| chẳng maycon mèo vào ăn gần hết. |
| Nếu chẳng may anh quên thì em nhắc lại một lần nữa. |
Văn tỏ ý thương hại , buồn rầu nói : Khốn nạn ! Ở cái làng tốt đẹp đầy những màu hoa rực rỡ như thế kia mà chẳng may bị mù thì đáng giận biết bao ! Khổ sở biết bao ! Liên cười , vừa nói vừa lim dim cặp mi : Không trông thấy , nhưng mũi còn ngửi thấy được mùi thơm. |
| chẳng may Ngọc nắm chặt quá , vì thế người lôi đi kẻ lôi lại , áo dài , áo ngắn của Lan đều tuột cúc , trễ vạt ra. |
Anh bứng cây trúc Anh trồng cây trắc chẳng may gặp chỗ đất xấu Sùng đục Trắc mục , trúc tàn Anh ở sao cho đá nọ thành vàng Trước hiển vinh cha mẹ , sau đến nàng anh mới ưng. |
Anh nói em cũng nghe anh Bát cơm đã trót chan canh mất rồi ! Nuốt đi đắng lắm anh ơi Bỏ ra thì để tội trời ai mang Tội trời đã có người mang Ước gì ta lấy được chàng , chàng ơi ! Bây giờ ba ngả bốn nơi Thiếp chàng muốn lấy thiếp tôi bên này Thiếp tôi bên này trong then ngoài khoá Thiếp chàng bên ấy có thoả hay không ? Trách đường dây thép không thông Gửi thư , thư biệt , gửi lời lời hay Nhạn ơi trăm sự nhờ mày Ngậm thư mang tới tận tay cho chàng chẳng may chim nhạn lạc đàn Chim trời bay mất , để chàng nhớ mong. |
* Từ tham khảo:
- hẹn
- hẹn hò
- hẹn ngọc thề vàng
- hẹn non thề biển
- hẹn ước
- heo