| hẹn hò | đt. Hẹn chắc-chắn: Trăm năm đâu lỗi hẹn-hò, Cây đa còn đó con đò khác đưa (CD). |
| hẹn hò | - đg. 1 (id.). Hẹn (nói khái quát). 2 (Hai bên trai gái) hẹn gặp nhau hoặc hẹn điều gì đó với nhau. Trăm năm đành lỗi hẹn hò, Cây đa bến cũ con đò khác đưa (cd.). |
| hẹn hò | đgt. 1. Hẹn nó chung: Hẹn hò gì mà để người ta chờ hằng giờ. 2. (Trai gái) giao hẹn gặp gỡ hoặc hứa hẹn về chuyện yêu đương, hôn nhân: Trăm năm đành lỗi hẹn hò, Cây đa bến cũ con đò khác xưa (cd.). |
| hẹn hò | đgt Hứa với nhau là sẽ cùng làm việc gì: Nào ai cấm chợ ngăn đò, nào ai cấm lái hẹn hò đi buôn (cd); Hãy xin hết kiếp liễu bồ, sông Tiền-đường sẽ hẹn hò về sau (K). |
| hẹn hò | đt. Nht. Hẹn: Trăm năm dầu lỗi hẹn-hò, Cây đa bến cũ con đò năm xưa (C.d) |
| hẹn hò | .- Nói trai gái hứa gặp gỡ nhau. |
| hẹn hò | Cũng nghĩa như “hẹn”. |
Rồi nàng cất tiếng hát câu ca dao huế theo giọng ru em kéo dài và buồn như tiếng than : Trăm năm dẫu lỗi hẹn hò. |
| Họ vờ vĩnh để mượn nhà mình làm chỗ hẹn hò gặp gỡ lần cuối cùng. |
| Sư bà bây giờ... Sư cô vội đáp : Sư bà hôm nay mệt , đã đi nghỉ... Hai người đều có một cảm tưởng như nhau : lẩn lút hẹn hò một cuộc gặp gỡ. |
Lộc giật mình nghĩ tới sự gặp gỡ hẹn hò trong thư. |
BK Bạn vàng gióng giả ra về Thuyền quyên ngó dọi bốn bề chơi vơi Chơi vơi như khách lỡ đò Căn duyên lơ láo hẹn hò trước sau Bạn vàng lại gặp bạn vàng Long li quy phượng một đoàn tứ linh. |
Bơ ngơ như khách lỡ đò Tin tức cũng vắng , hẹn hò cũng không. |
* Từ tham khảo:
- hẹn non thề biển
- hẹn ước
- heo
- heo
- heo dầu
- heo hắt