| chang | bt. Bằng, đều; rải đều, bủa đều, chia ra đồng-đều: Chang đồng, chang-chang // dt. Rễ bàng, rễ cây, nhiều nhứt là rễ cây triết, bủa trên mặt đất, không ăn xuống. |
| chang | dt. (thực): Loại cây ăn trái, thân và nhánh có nhiều gai, lá dày, hoa trắng, trái tròn, vỏ có nước the và thơm, trong có múi, múi có nhiều tép nhỏ, nước thiệt chua, có nhiều sinh-tố (Citrus aurantifoli). |
| chang | dt. Chân lông mày. |
| chang | dt. Rễ cây bày trên mặt đất: Trốc chang. |
| chang | Chân lông mày (P.C). |
| Ăn xong , chang đi lang thang , chơi phố... Huy ngắt lời : Mưa thế mà anh cũng đi chơi phố ? Không ngờ có câu hỏi đột ngột ấy , Lộc hơi lúng túng chẳng biết trả lời ra sao , thì Huy đã nói tiếp luôn : Mà sao anh lại không đem ô ? Ấy tôi quên. |
Chợ Ó có phố cây đa Đường về quan họ thật là chang chang Đây chờ năm , sáu người ngoan Có đi tôi đợi , có sang tôi chờ Chờ cho nước cạn phơi bờ Còn bốn em bé nương nhờ vào đâu Con cá rô nấp vũng chân trâu Trăm con chỉ thắm , nó châu đầu vào Muốn tắm mát xuống ngọn sông Đào Muốn ăn sim chín thì vào rừng xanh Đôi tay vít lấy đôi cành Quả chín thì trẩy quả xanh thì đừng Vào rừng chả biết lối ra Thấy cây núc nác ngỡ là vàng tâm Thế gian lắm kẻ phải nhầm. |
| Mặt trời chói chang chiếu thẳng vào đôi mắt dại khờ của bà. |
| Tất cả đều do tên thầy cúng bịa ra cả , dựa vào kinh nghiệm các cuộc tế lễ bùa chú cũng có , mà dựa vào y chang trong tuồng hát bộ cũng có. |
| Mũi giáo sáng quắc phản chiếu ánh mặt trời chói chang. |
| Sài nhìn họ như nhìn vào ánh nắng mặt trời , vừa rực rỡ lấp lá vừa chói chang phải tìm cách quay đi. |
* Từ tham khảo:
- chang bang
- chang bảng
- chang chang
- chang mày
- chàng
- chàng