| chặn đường | đgt 1. Ngăn không cho đi qua: Chặn đường quân địch 2. Đón ở dọc đường để bóc lột: Bọn lưu manh chặn đường ô-tô từ biên giới về. |
| chặn đường | đg. 1. Ngăn không cho đi qua. 2. Rình đón ở dọc đường để bóc lột: Kẻ cướp chặn đường. |
Ai lên Biện Thượng , Lam Sơn Nhớ Lê Thái Tổ chặn đường quân Minh Ai lên cho tới cung trăng Nhắn con vịt nước đừng ăn cá trời Hỡi con vịt nước kia ơi Sao mày vùng vẫy ở nơi sông Hà. |
| Toán của Tuyên mai phục ở phía bắc đề phòng chặn đường rút của quân phủ. |
Ông giáo tròn xoe mắt nhìn con : Con nói sao ? Điện Bàn à ? Con có biết quân triều đã kéo vào chặn đường ở Bến Đá không ? Ai cho con đi ? Mà đi bằng cái gì ? Đường bộ không đi qua được Tam Quan. |
| Thanh niên bắt đầu đốn cây chặn đường , ngừa giặc tiến về hướng này. |
| Hầu như ngày nào ra đường cũng gặp chuyện : bị lừa , bị móc túi , người ta đeo bám mình chỉ vì mình là con gái , ai gặp mình cũng xin tiền vì họ nghĩ người nước ngoài nào cũng là túi tiền di động… Một lần , Huyền bị 6 thanh nhiên có dao chặn đường cướp máy ảnh và tiền. |
| Thỉnh thoảng họ bị cảnh sát chặn đường , yêu cầu cho xem giấy tờ. |
* Từ tham khảo:
- oanh ca
- oanh oanh liệt liệt
- oằn lưng
- oăn oại
- oằn oèo
- oeo