| chận | đt. Ngăn, cản lại: Ngăn chận, chận đường // Đè xuống, dằn lên: Chận cổ, chận tờ giấy // (B) Lấy trước, lấy ngang: Ăn chận, chận huê-hồng. |
| chận | - (ph.). x. chặn. |
| chận | đgt. Chặn: đang đi bị chận lại. |
| chận | đgt Như Chặn: Chận tay kẻ ác. |
| chận | đt. 1. Giữ lại: Chận mất mấy bao lúa mỗi khi qua bót canh. 2. Ngăn lại: Chận quân địch mà đánh. // Chận máy bay địch. Chận tia sáng mặt trời. Chận cửa, chận đường. |
| chận | đg. X. Chặn: Chận tay bọn hiếu chiến. |
| chận | Ngăn lại, đè xuống: Chận đầu, chận đuôi, chận họng v.v. |
Ông cầm bút cho nốt và tiện tay lấy cái tẩy chận lên góc giấy. |
| Trước mặt ông không còn chóp núi cao nào nghiêm khắc quở trách ông , không còn dốc cao nào chận bước chân ông. |
* * * Vậy thì việc gì xảy ra sáng hôm nay là gì ? Ông giáo nôn nả ra đường , chận hỏi một người đàn ông trong đám người đang lũ lượt kéo về phía cổng trại. |
| Huệ dẫn quân theo đường rừng , từ núi Chóp Vàng men theo núi Đồng Sim chận hết đường rút xuống phía đông. |
| Khâm sai Lạng mặc độc một bộ quần áo lót nhăn nhó , tóc rối bù chưa kịp búi , cầm gươm lăm lăm chận cửa. |
Bị mắc kẹt trong hệ thống lập luận như vậy nên cả ban tham mưu đều đồng ý phải dùng biện pháp mạnh để chận đứng lập tức các vụ ám sát. |
* Từ tham khảo:
- chận họng bẻ hầu
- châng hẩng
- châng lâng
- chấp
- chấp
- chấp bút