| chấp | đt. úp hai bàn tay lạim, cử-chỉ lễ-phép để chào thưa, xá. Chấp tay cúi đầu, chấp tay thưa, chấp tay xá. |
| chấp | đt. Cầm-giữ, cai-quản, nhận chịu: Chấp đơn, chấp-chứa, chấp-chưởng... // chỗ... trong sách bị mờ (R) Nhận cho người ta có lợi-thế hơn mình: Chấp bay hai đứa;... ngựa chấp; Chấp mười ăn tám // (B) Bắt lỗi, câu-nệ: Cố-chấp. miễn-chấp; Chấp chi trẻ dạ non lòng (CD). |
| chấp | - đgt. 1. Đối chọi, đương đầu mà không cần có điều kiện cần thiết, thậm chí còn cho đối phương đưa hướng điều kiện nào đó lợi hơn: đánh cờ chấp xe chấp tất cả một mình chấp ba người. 2. Để bụng: Nó còn dại, chấp làm gì. |
| chấp | đgt. 1. Đối chọi, đương đầu mà không cần có điều kiện cần thiết, thậm chí còn cho đối phương đưa hướng điều kiện nào đó lợi hơn: đánh cá chấp xe o chấp tất cả o một mình chấp ba người. 2. Để bụng: Nó còn dại, chấp làm gì. |
| chấp | đgt. Đồng ý nhận: chấp đơn. |
| chấp | đgt 1. Cho đối phương những điều kiện thuận lợi hơn: Cờ cao Đế Thích chấp hai xe (cd) 2. Bằng lòng cho đối phương có nhiều người hơn: Một mình anh ấy mà chấp ba người 3. Coi thường, không sợ: Chấp bao án chết, chấp bao xích xiềng (Lê Anh Xuân) 4. Để bụng: Nó là trẻ con, chấp làm gì; Thôi cũng đừng chấp chuyện đâu đâu (NgKhuyến). |
| chấp | đgt Nhận một yêu cầu: Chấp đơn xin thôi việc. |
| chấp | đt. Thách, cho thắng trước một phần, một nước: Cờ cao Đế thích chấp hai xe (thơ cỗ) |
| chấp | đt. 1. Nhận, cầm: Chấp đơn, chấp thuận. Chấp đơn. 2. Câu-nệ: Tính ông ấy hay chấp. 3. Nht. Chắp: Chấp nối. |
| chấp | đg. Cho đối phương những điều kiện thuận lợi hơn: Cờ cao Đế Thích chấp hai xe (Thơ cổ). |
| chấp | đg. 1. Bằng lòng nhận cho: Chấp đơn. 2. Để tâm trách móc: Xin đừng chấp. |
| chấp | Thách, không kể vào đâu: Cờ cao Đế-Thích chấp hai xe. Văn-liệu: Bầu dốc giang-sơn say chấp rượu (thơ cổ). |
| chấp | 1. Cầm, giữ. Văn-liệu: Có quyền nào phải một đường chấp-kinh (K). Lòng lòng càng giận người người chấp-uy (K). 2. Nhận: Chấp đơn. 3. Câu-nệ: Xin ông đừng chấp. |
| Mợ phán biết rằng đuổi theo Trác mà đánh thì không tài nào đánh được cho thật đau , đành chịu ngồi trong nhà lên giọng : Bà không thèm cchấpnhững quân chỉ nói vụng rồi co cẳng chạy. |
| Nàng đã cố làm ngơ không thèm cchấp, nhưng nhiều lúc nàng cũng thấy bực tức tủi thân. |
| Loan toan mắng lại , nhưng cố nuốt giận và tự nhủ : chấp làm gì một đứa vô giáo dục , không hiểu được lời mình nói. |
Thấy Loan vẫn ngồi yên , Thảo nói tiếp : Chị cũng không nên cố chấp e ngại. |
| Nếu chấp nhận bị cận thị nhưng khỏi ngay thì mổ , bằng không chờ một hai năm thì cũng tự động sáng mắt lại thôi , trừ khi gặp rủi ro như tôi vừa đề cập thì không nói đến. |
| Có nhiều người đến khi chết rồi thì tác phẩm , công trình mới được suy tôn , nhiều lúc không phải vì mục đích nghệ thuật mà là do mục đích thương mại ! Đời của văn sĩ , nhạc sĩ , thi sĩ , hoạ sĩ... , nói chung là nghệ sĩ vẫn thường như thế đó ! Đã dấn thân vào con đường này thì phải chấp nhận mà thôi. |
* Từ tham khảo:
- chấp cha chấp chới
- chấp cha chấp chới như quạ vào chuồng lợn
- chấp chi nhặt nhạnh
- chấp chiếm
- chấp chiểu
- chấp chính