| chẵn | tt. Trọn, không thừa không thiếu: Một trăm chẵn; ba chục chẵn // Đủ cặp, đếm hết không thừa một: 2, 4, 6, 8... là số chẵn; Ngày chẵn đậu xe bên số chẵn. |
| chẵn | - tt. 1. Trọn, không lẻ: chẵn chục chẵn trăm Cơi trầu để đĩa bưng ra. Trầu chẵn cau lẻ thật là trầu cau (cd.). 2. Số chia hết cho 2: số chẵn chọn ngày chẵn mà đi chợ họp ngày chẵn. |
| chẵn | tt. 1. Trọn, không lẻ: chẵn chục o chẵn trăm o Cơi trầu để đĩa bưng ra, Trầu chẵn cau lẻ thật là trầu cau (cd.). 2. Số chia hết cho 2: số chẵn o chọn ngày chẵn mà đi o chợ họp ngày chẵn. |
| chẵn | tt, trgt 1. Nói một số chia hết cho hai: 8 là số chẵn 2. Vừa đúng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn, hàng triệu, hàng tỉ: Chẵn một triệu 3. Không có số lẻ: Được kiện mười bốn quan năm, thua kiện mười lăm quan chẵn (cd). dt Từ dùng trong lối chơi xóc đĩa, chỉ hai đồng sấp hai đồng ngửa hoặc cả bốn đồng đều sấp hay ngửa: Chẵn trong lẻ ngoài, ai tài thì được (tng). |
| chẵn | tt. 1. Không lẻ: Số chẵn số lẻ. 2. Trọn đủ: Lời chẵn hai mươi đồng. Mười ngày vừa chẵn huyên đường về quê (Ph.C.C.Hoa) |
| chẵn | t. 1. Nói một số chia hết cho hai: 4 là số chẵn. 2. Vừa đúng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn...: Chẵn năm nghìn đồng. 3. Không kèm theo một số đơn vị tiền bậc thấp hơn: Mười hai đồng mốt nhưng nhà hàng chỉ tính mười hai đồng chẵn. |
| chẵn | Không lẻ, trọn đủ: Chẵn chục, chẵn số. Văn-liệu: Được kiện mười bốn quan năm, Thua kiện mười lăm quan chẵn. Chẵn trong lẻ ngoài, ai tai thì đánh. Chẵn trong lẻ ngoài, ai dài lưng thì được. Mười ngày vừa chẵn huyên đường về quê (Ph. C. C. H.). Năm nay nàng chẵn ba mươi (Ph. C. C. H.). |
| chẵn | Xem "đẵn". |
| Nhưng vì cụ là chỗ bạn cụ Tú cháu , thì cô cháu chỉ xin cụ chẵn nghìn bạc. |
Lại sấp hai ! Lại sấp hai ! Sấp bốn ! Giời đất , lạ quá !... Lại sấp hai ! Mười tám cái chẵn ! Năm Sài Gòn khoan khoái , hai tai nóng cháy , hai tay rung bát càng dẻo : Lại sắp hai ! Mười chín cái chẵn ! Tiếng reo vừa dứt , mấy tiếng xì xào thoáng qua tai Tám Bính : Hay tiền thửa ? Đĩa hai lòng ? Bát đặc ? Đứng ngoài để " trõm " , thấy có kẻ bảo chồng mình bạc " giảo " (1) , Tám Bính hậm hực cúi vội xuống : Này bác cái , cho tôi xem tiền nào. |
Gấp 14 đồng cho vào ví rồi đút lên túi áo trên , đoạn hắn bảo Năm : Bác cái ạ , 10 đồng này bác đánh sang chẵn cho tôi. |
| Chẳng còn cách nào , tôi đành cầm bốn cái bẫy về , sau khi chi cho anh năm nghìn đồng chẵn. |
| Thế là chẵn 5000 nhé. |
| Mai nữa là chẵn một tuần lễ rồi ! Một tuần lễ mà sao em thấy lâu quá. |
* Từ tham khảo:
- chẵn chòi
- chẵn lẻ
- chẵn mưa thừa nắng
- chắn
- chắn
- chắn