| chấm trường | đt. Nh. Chấm thi (tiếng xưa). |
| chấm trường | đgt. Chấm văn ở trường thi thời trước. |
| chấm trường | đgt Chấm thi trong thời phong kiến: Các quan chấm trường phải ăn ở trong trường thi từ đầu đến cuối. |
| chấm trường | đg. Chấm thi trong thời phong kiến. |
| chấm trường | Chấm văn ở trường thi. |
| Họ thường đổi họ để đi học , thay tên để đi thi ; hễ trượt đỗ thì đổ lỗi mờ quáng cho quan chấm trường , hơi thành danh thì hợm mình tài giỏi hơn cả tiền bối , chí khí ngông ngáo , tính tình tráo trở , thấy thầy nghèo thì lảng tránh , gặp bạn nghèo thì làm ngơ , không biết rằng ngày thường dắt dẫn rèn cặp phần nhiều là cái công đức của thầy bạn. |
Nhưng mà liệu Long có cam lòng và vui lòng cưới con gái ông về làm vợ không? Liệu Long có đi chịu được rằng vợ nó lại có sẵn trong bụng một đứa con , không do huyết mạch của nó không? Nếu nó vẫn lấy như đã nói , nó sẽ để dành cho cái thai trong bụng kia , đứa con của kẻ tử thù với nó , một cái số phận như thế nàỏ Liệu nó có lấy thật không? Hay nó thay lòng đổi dạ? Giá nó không giữ được lời hứa đó là quyền của nó thì nó sẽ khu xử cho con Mịch gì nữả Hay nó sẽ không cưới con Mịch về nữả Có hay không? Ai đã chắc rằng có? Ai dám bảo rằng không? Thế rồi sự thể sẽ xoay ra như thế nàỏ Ngần ấy cái dấu hỏi vẫn không thôi kéo lần lượt nhau đến quấy rầy ông đồ Uẩn... Chính ông , ông đem những câu hỏi kia ra để tự bắt mình phải giải quyết , ác nghiệt như một ông quan chấm trường , đương có điều gì bực mình , nên trút cả sự tức tối trong lòng vào một thí sinh cũng lại là chính ông ! Mịch ơi ! ... Ơi Mịch ! Dạ Lên đây thầy hỏi. |
* Từ tham khảo:
- chậm chà chậm chạp
- chậm chạp
- chậm chân lỡ bước
- chậm chèo tớitrước, nhanh bước tớisau
- chậm chợ
- chậm chuội