| chằm chặp | Nh. Chằm chằm. |
| chằm chặp | Pht. Chầm chập. |
| chằm chặp | trgt 1. Nhìn không rời mắt: Nhìn chằm chặp người khách lạ 2. Hết sức bênh vực: Mẹ bênh con chằm chặp thì khó dạy bảo. |
| chằm chặp | ph. 1. Nói nhìn không chớp mắt: Nhìn chằm chặp người lạ. 2. Nói một mực bênh vực: Mẹ bênh con chằm chặp. |
| Cánh cửa chợt hé mở , Năm Sài Gòn chưa kịp bước xuống đường , Bính đã vội chạy đến nắm chặt lấy tay : Anh Năm ! Anh Năm ! Mình ơi ! Rồi Bính ứa nước mắt khóc khiến Năm phì cười : Mình trẻ con quá , chùi ngay nước mắt đi ! Chẳng để ý đến chung quanh nhìn mình chằm chặp , Bính cứ luống cuống , xoắn xuýt bên Năm. |
| Nàng không muốn anh ngồi sát vào gần nàng như thế và đừng có nhìn nàng chằm chặp vậy. |
| Hà Lan đi bên cạnh , mắt nhìn chằm chặp vào ly nước chông chênh trên tay tôi , cứ chốc chốc lại hỏi : Ngạn mỏi tay chưả Mặc cho nó hỏi , tôi mím chặt môi không đáp. |
| Chỉ có mẹ tôi lúc nào cũng la hoảng : Nhẹ tay giùm mấy chú ơi ! Coi chừng trầy cánh cửa tủ ! Mẹ tôi trông ngang ngó dọc , miệng hét chằm chặp , mồ hôi chảy thành giọt hai bên thái dương , trông còn vất vả hơn những người khuân vác. |
| Sẽ không còn tình trạng người này nằm ngủ gác chân lên mặt người kia và suốt đêm cứ vang lên chằm chặp tiếng la lối vì những cú giật mền thô bạo. |
| Cô tôi hỏi luôn , giọng vẫn ngọt : Sao lại không vàỏ Mợ mày phát tài lắm , có như dạo trước đâủ Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. |
* Từ tham khảo:
- chằm quặm
- chẳm bẳm
- chẳm hẳm
- chắm
- chắm
- chắm chúi