| chắm | dt. Ngậm cho thấm rồi lấy ra: Mứt-chắm // ống giắm, cái ống cất rượu // (động): Tên một loài cá mình dài như cái ống lối 1m., vảy to, màu xanh đen. |
| chắm | dt: Ống để cất rượu. |
| chắm | dt. Nước ngâm từ các loại hoa quả hay thức gì vào đường hay muối: chắm sấu. |
| chắm | đgt Ngâm vào nước mắm, nước đường: Chắm sấu. |
| chắm | đt. Nhúng vào: Thịt chắm mắm nêm. // Đồ chắm. |
| chắm | đg. Ngâm vào nước mắm, nước đường. Chắm sấu; Chắm mứt. |
| chắm | (đph). đg. Châm lửa. |
| chắm | Dam, ngâm một thức gì vào nước mặn hay nước đường: Chắm sấu, chắm mứt. |
| chắm | Cũng gọi là ống giắm: Cái ống để cất rượu. |
Chương chăm chắm nhìn lửa cháy trong lò sưởi , ngồi chờ. |
Chàng đi trước lên ga , móc toa tàu kéo Thiếp chăm chắm đợi chàng , ruột héo gan khô Biết răng chừ Hán lại gặp Hồ Để cho chàng gặp thiếp phân phô đôi lời. |
BK Xáp lê thổi rồi , tàu lôi toa kéo Thiếp chăm chắm đợi chàng , ruột héo gan khô Biết răng chừ Hán lại gặp Hồ Để cho chàng gặp thiếp phân phô đôi lời. |
Chàng đi trước lên ga , móc toa tàu kéo Thiếp chăm chắm đợi chàng , ruột héo gan khô Biết răng chừ Hán lại gặp Hồ Thiếp xa chàng , ruột héo gan khô Chàng đừng có lóng trong gạn đục Thiếp giao tình bằng phẳng như cưa Giữ cho trọn tình nghĩa sau xưa Cũng như anh thợ mộc liệu vừa rập khuôn. |
| Lo trước cái lo của mọi người , vui sau cái vui của mọi người... ngày đêm chăm chắm lo âu làm sao cho sáng cái đức sáng , thương yêu dân và biết dừng ở nơi toàn thiện... Mười năm lưu lạc và mơ ước trôi qua , giờ đây ông gặp lại mẫu người lý tưởng của đời ông , thấy huyền thoại sống động đầy đủ mặt mũi da thịt. |
| Tôi hiểu thầy chăm chắm đến sự tôn phò. |
* Từ tham khảo:
- chặm
- chặm
- chăn
- chăn
- chăn ấm gối êm
- chăn chắn