| chạm | đt. Đục, khắc cho nổi hình lên: Chạm rồng chạm phụng, kiềng chạm, thợ chạm // (R) Đụng đầu, gặp cách chán-chường, động mạnh, làm mếch bụng: Chạm mặt, va-chạm // Vồ, chụp mồi: Cọp chạm mồi. |
| chạm | - 1 đg. 1 Đụng nhẹ. Chạm vào người bên cạnh. Tay cầu thủ chạm phải quả bóng. Chân chạm đất. 2 (kng.). Gặp một cách đột nhiên, bất ngờ. Chạm địch. Chạm một người lạ mặt. 3 Động đến cái mà người khác thấy phải giữ gìn, phải coi trọng. Chạm đến danh dự. Bị chạm tự ái. - 2 đg. Tạo nên những đường nét hoặc hình khối nghệ thuật trên mặt vật rắn bằng cách đục, khắc. Chạm tủ chè. Chạm nổi*. Thợ chạm. |
| chạm | đgt. 1. Đụng nhẹ vào vật gì: chạm tay vào dây điện o Chân chạm đất. 2. Gặp nhau một cách bất ngờ, đột ngột: Hai người chạm mặt nhau o chạm địch. 3. Động đến điều đáng lẽ cần né tránh, làm mất lòng người khác: chạm lòng tự ái. |
| chạm | đgt. Xoi, đục, trổ trên gỗ, đá, tạo nên các hình khối nghệ thuật: chạm tủ o chạm rất khéo o Bốn cửa anh chạm bốn rồng (cd.). |
| chạm | đgt 1. Va nhẹ, đụng khẽ: Khi vào sát áo, khi ra chạm quần (NĐM) 2. Động đến: Đế quốc mà chạm vào khối ấy cũng nhất định thất bại (PhVĐồng) 3. Gặp một cách bất ngờ: Giữa đường chạm địch 4. Nói động đến: Ai chạm đến là phát khùng ngay. |
| chạm | đgt Đục, khắc mặt một vật rắn như gỗ, đá để hình thành những hình khối có tính chất thẩm mĩ: Chạm một pho tượng. |
| chạm | đt. Khắc vào gỗ, đá hay đồng: Chạm rồng, trổ phụng. Công anh chạm cột, trổ kèo. Làm nhà tứ trụ mà đem em về (C.d). // Chạm nổi. Thợ chạm. |
| chạm | đt. Đụng, động đến: Ngồi chật phải chạm nhau. Chạm lòng tự-ái của tôi. // Chạm nhau. Ngr. Thình-lình bắt gặp: Tiểu-thư chạm mặt đè tình hỏi tra (Ng.Du). |
| chạm | đg. Tách bằng một dụng cụ sắc từng phần nhỏ vật liệu khỏi một khối sao cho phần còn lại có hình đã định, nhằm đạt một giá trị thẩm mĩ: Tủ chè chạm cành nho con sóc. |
| chạm | đg. 1. Va nhẹ, đụng khẽ: Chạm vào cánh cửa. 2. Nghe nói động đến: Mới chạm đến một tí là đã tự ái. Ngr. Gặp một cách bất ngờ: Tiểu thư chạm mặt đè tình hỏi tra (K). |
| chạm | Đụng đến, động đến: Hai cái xe đi chạm phải nhau. Nghĩa bóng: nói hoặc làm việc gì mếch lòng người ta: Vô ý nói chạm lòng người khác. Nghĩa rộng: Bất thình-lình bắt gặp: Tiểu-thư chạm mặt đè tình hỏi ra. (K). Văn-liệu: Khi vào sát áo, khi ra chạm quần (Nh-đ-m). |
| chạm | Xoi trổ gỗ, đá, đồng v.v: Bộ ghế chạm tứ quí. Văn-liệu: Chạm rồng trổ phượng. Công anh chạm cột, trổ kèo, Làm nhà tứ-trụ mà đem em về. Dùi đến đục, đục đến chạm. Ngồi trong cửa sổ chạm rồng, Chăn hoa đệm gấm không chồng cũng hư. |
Mợ phán lại sang sảng vu oan : À , con này đánh lại bà phải không ? Rồi mợ dảy Trác ngã cchạmđầu vào bể nước. |
| Thu đánh rơi bao thuốc lá , hai người cùng cúi xuống nhặt và cùng cố lánh khỏi chạm vào nhau. |
| Thỉnh thoảng Trương phải cúi đầu cho khỏi chạm vào cành cây , dưới một cái ao gần đấy. |
| Môi chàng chạm vào một làn tóc , rồi đặt trên cổ Nhan đã đẫm mồ hôi. |
| Chàng giật mình nghĩ : Suýt nữa thì hai người chạm trán nhau ở hàng Khay. |
| Mũi do đã chạm vào cổ , nhưng chàng không đau đớn gì cả : một dòng máu chảy ngang cổ xuống gáy lạnh như một dòng nước đá mới tan , Trương kêu thét lên : " Em ghét anh " và giật mình tỉnh dậy. |
* Từ tham khảo:
- chạm chờ
- chạm cốc
- chạm cữ
- chạm đến vong linh
- chạm lộng
- chạm mặt