| chả quế | dt. Món ăn nguội của người Việt Nam, có hai lớp màu da lươn và vàng nhạt, thơm mùi quế, dẻo, vị ngọt đậm, làm bằng giò sống, đắp ống nướng chín vàng, chấm xì dầu, thường được làm món chính trong các bữa cỗ, thường ngày có thể ăn với cơm, bánh mì. |
| chả quế | dt Chả làm bằng thịt lợn nạc giã nhỏ trộn với quế chi và gia vị, phết lên một cái ống rồi nướng chín: Cả cái chả quế có hình khum khum. |
| chả quế | d. Chả thịt lợn trộn với quế chi cuốn lại hình như vỏ cây quế, nướng chín. |
| Anh tức tốc đạp xe ra chợ mua trứng luộc và giò lụa , chả quế và bánh dầy , chuối và cam. |
| Hôm hai mươi ba mới rồi , để đánh dấu tập “Dưới rặng thông” in làm phụ bản số tết , anh ta sai người làm đội một cái quả to bằng cái nia từ Hàng Cân đến Hàng Da , đầy đủ bún thang , chả quế , giò lụa , nước xuýt , bào ngư , hầu sì , cuốn ; bây giờ biết đem biếu gì đây ? Ấy , chỉ có thế mà nghĩ mãi không biết làm ăn ra thế nào. |
| Anh tức tốc đạp xe ra chợ mua trứng luộc và giò lụa , chả quế và bánh dầy , chuối và cam. |
| Bà bán bánh cuốn cần cchả quế. |
| Chó không thể vào nhà hàng máy lạnh , chó không thể đóng hộp , chó không thể làm chả lụa hay cchả quế, chó không thể có khả năng đưa vào tiệc buffet. |
* Từ tham khảo:
- chả quýt rim
- chả riềng dấm
- chả rươi
- chả thìa là
- chả tôm
- chả tôm chiên