| cha mẹ | dt. Cha và mẹ, hai người đã sinh ra mình: Gió đưa cây cửu-lý-hương, Giờ xa cha mẹ thất thường bữa ăn (CD). // đdt. Tiếng gọi chung cha mẹ: Cha mẹ ôi! xin cha mẹ thương con. |
| cha mẹ | - dt. Cha và mẹ: Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bề, con nuôi cha mẹ con kể từng ngày (cd). // tht. Lời nguyền rủa: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương). |
| cha mẹ | dt Cha và mẹ: Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bề, con nuôi cha mẹ con kể từng ngày (cd). tht Lời nguyền rủa: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương). |
| cha mẹ | dt. Cha và mẹ: Cha mẹ giàu con có, cha mẹ khó con không. |
| cha mẹ | d. 1. Cha và mẹ. 2. Từ dùng để nguyền rủa: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (Tú Xương). |
| " Phận làm con , cha mẹ đặt đâu phải ngồi đấy ". |
| Chàng cảm thấy mình trơ trọi trước một cuộc đời không bạn hữu , không cha mẹ anh em và trí chàng tự nhiên nghĩ đến quê hương , tìm một nơi căn bản như người sắp chết đuối tìm một vật để bám víu. |
Yêu nhau đến không cần gì cả , không kể đến cha mẹ , đến xã hội. |
| Nàng bị cha mẹ ép phải lấy Thân , một người bạn học thuở nhỏ của nàng , con một nhà giàu ở ấp Thái Hà. |
| Việc này nàng thấy cha mẹ nói từ hồi nàng mới để tóc. |
| Hai nhà trong mười năm trời nay vẫn đi lại thân mật , hai bên cha mẹ đã định ước cho Thân và Loan lấy nhau. |
* Từ tham khảo:
- địa
- địa
- địa
- địa
- địa bạ
- địa bàn