| chướng khí | dt. Hơi độc, gió độc, khí-hậu ẩm-thấp: Chướng-khí bốc lên ngạt mũi. |
| chướng khí | Nh. Chướng độc. |
| chướng khí | dt (H. chướng: hơi độc; khí: hơi) Hơi độc bốc lên ở vùng rừng núi: Ngày xưa thanh niên sợ những vùng mà người ta nói là sơn lam chướng khí. |
| chướng khí | dt. Khí-thấp, độc ở rừng núi. |
| chướng khí | d. Hơi toả ra ở vùng rừng núi, có thể sinh bệnh cho người, theo quan niệm cũ. |
| Sơn lam chướng khí còn nặng , thêm muỗi mòng , rắn rít. |
| Khổ thế nào họ cũng chịu đựng được tất : bệnh ngã nước , đói khát , lam sơn chướng khí , thú dữ , nỗi khao khát được trở về , mong ước trông lại biển và đồng bằng...Những điều đó cả chị lẫn em đều trải qua cả. |
| Từ giữa chỗ ướt mù sương lam chướng khí , chung quanh chỉ còn nghe tiếng vượn hú , tiếng beo gầm , dù phải chịu đựng không biết bao gian nan cơ cực , nhưng cuộc sống của họ thảnh thơi dễ chịu hơn lúc còn chung đụng với những con người đã cầm vận mệnh họ trong tay trước kia. |
| Quýnh lấy cớ là chướng khí mùa xuân đương bốc , xin đợi đến mùa thu. |
| Tông thất nhà Đường là Lý Đạo Hưng làm Đô đốc Giao Châu vì bệnh chướng khí chết ở nơi làm quan. |
| Khe Hác là nơi lam sơn chướng khí , cánh thợ rừng sành sỏi cũng chưa ai dám vào. |
* Từ tham khảo:
- chướng mắt ngang tai
- chướng ngại
- chướng ngại vật
- chướng ngược
- chướng tai gai mắt
- chượp