| chạ | dt. Vạn đoàn thể những người chung nghề: Hợp chạ, hàng chạ // tt. Lộn xộn, bậy bạ, hỗn tạp, không thuần giống, hạ cấp: bậy chạ, chung chạ, dân chạ, gà chạ, cá chạ, ngựa chạ; muốn lên non tìm con chim lạ, ở chốn thị thành chim chạ thiếu chi; Vườn có chủ giữ gìn cây cỏ chạ, Hoa có rào ngăn đón bướm ong vô (CD). |
| chạ | I. dt. 1. Tổ chức giao hảo của một vài làng cùng thờ một thần hoàng: làng trên chạ dưới.1. Tổ chức của những người cùng làm một nghề: họp hàng chạ. II. tt. Hỗn tạp, lẫn lộn, bừa bãi: Chỗ ấy chạ người quá o ăn chung ở chạ (tng.). |
| chạ | dt Tổ chức giao hảo giữa hai hay nhiều làng cùng thờ một ông thành hoàng: Làng trên chạ dưới; Chạ anh chạ em. tt 1. Chung đụng với nhau: Nào người phượng chạ, loan chung (K) 2. đông và mất trật tự: Phố xá dạo này chạ người. |
| chạ | dt. 1. Tiếng gọi chung hạng bình-dân trong làng. 2. Một phần trong làng, xóm: Làng trên, chạ dưới. |
| chạ | tt. 1. Hỗn tạp: Nào người phượng chạ loan chung (Ng.Du). // Chung-chạ. 2. Bậy-bạ, cũng nói là chạ-chạ: Đừng có làm chạ-chạ mà khốn. |
| chạ | I. d. Tổ chức giao hảo giữa hai hay ba làng cùng thờ một ông thần trong thời phong kiến: Làng trên chạ dưới. II. t. 1. Đông người, không có trật tự kỉ luật: Chạ người; Chạ việc. 2. Chung đụng với nhau: Nào người phượng chạ loan chung (K). |
| chạ | 1. Tiếng gọi chung hạng bình-dân trong làng: Làng trên, chạ dưới. 2. Một đoàn-thể của những người cùng làm một nghề: Mấy người thợ thêu đi họp hàng chạ. |
| chạ | Hỗn tạp: Chỗ ấy chạ người quá. Văn-liệu: Chồng chung, vợ chạ, ai khéo hầu-hạ thì được chồng riêng. Nào người phượng chạ loan chung. (K). |
| Một hôm trong bữa cơm Hồng đánh bạo gợi chuyện nói đến Duy với chạ Nàng khen ông giáo dạy lớp Tý giỏi và chăm chỉ. |
| Hơn thế , có khi thương hại nàng nữa : " Tình phụ tử ai nỡ ! " Nàng luôn luôn tự nhủ thế , và nàng cố ghép một ý nghĩa trắc ẩn , liên tuất , thân ái vào những lời nói rất bình thường , những cử chỉ rất thản nhiên của chạ Bị cha mắng nhiếc tàn tệ , nàng tự an ủi bằng một tư tưởng lâu ngày đã hầu thành như khắc sâu vào khối óc bị thương của nàng : " Thầy mắng mình ở trước mặt cô ta cho cô ta vui lòng và để mình được yên thân ". |
Nhớ lại những cảnh thường xảy ra , Hồng lấy làm ái ngại cho chạ Và khi xa nhà , nàng đinh ninh sẽ sửa đổi tính nết , sẽ cố nhẫn nhục để khỏi làm phiền lòng cha , để gia đình được yên ổn. |
| Và nàng thích chỉ về nỗi đã trả thù được chạ Nàng biết tính ông phán rất sợ hãi dư luận : Dẫu ông không thương con , ông cũng phải lo cho danh dự của nhà ông. |
| Nhưng nàng cũng đoán biết trước rằng " người ta " sẽ dùng những lời thân thiết giả dối để an ủi chạ Và nàng cười lên tiếng vì nhớ tới cái vẻ mặt thường làm ra phiền não của " người ta " , tuy sự sung sướng hớn hở vẫn lồ lộ trên cặp mắt khô khan , trên đôi môi mỏng dính. |
BK Anh đi ba tháng thì về Rừng thiêng nước độc chớ hề ở lâu Anh đi buôn , em cũng đi buôn Em ngồi em nghỉ đầu truông một mình Anh đi ngang nghiêng nón lần thinh Em kêu em hỏi : Tâm tình bất biến Tương kiến nghiêm phong Em đây không phải lang dâm chạ Anh đừng đem dạ nghi nan Bút sa xuống giấy ngay hàng Em đây không phải trốn làng bỏ ai. |
* Từ tham khảo:
- chác
- chác
- chạc
- chạc
- chạc
- chạc dìu