| chả | dt. Thức ăn bằng thịt, cá, tôm, cua quết nhuyễn với trứng vịt hoặc không, hấp, chiên hay nướng: Có chả em tính phụ xôi, Có cam phụ quýt có người phụ ta (CD). |
| chả | trt. Chẳng, không: Chả dám, chả nhẽ; Sầu riêng cơm chả buồn ăn (CD). |
| chả | dt. Cha ấy, thằng cha ấy, tiếng gọi người đàn ông vắng mặt với ý khinh thường: Thằng chả; Đưa chả cái nầy rồi biểu chả lại đây gấp. |
| chả | - 1 d. 1 Món ăn làm bằng thịt, cá hoặc tôm thái miếng, băm hoặc giã nhỏ, ướp gia vị, rồi rán hoặc nướng. Chả cá. Bún chả. Chả rán. 2 (ph.). Giò. Gói chả. - 2 p. (kng.). Như chẳng. Chả sợ. Nó chả bảo thế là gì. |
| chả | dt. Món ăn bằng thịt, cá, tôm thái miếng băm nhỏ, ướp gia vị, rán hoặc nướng vàng: Cơm có giò có chả o Chả cá Lã Vọng nổi tiếng khắp mọi vùng o nướng chả o quạt chả. |
| chả | dt. Chim bói cá, lông xanh biếe: chim chả. |
| chả | Chẳng, không: chả có ai đến o em chả biết. |
| chả | dt. Cha ấy, thằng cha ấy: đưa chả cái thơ này. |
| chả | dt Thịt hoặc cá, hoặc tôm, hoặc mực tươi thái thành miếng hoặc giã nhỏ ướp gia vị rồi nướng hay rán: Cơm trắng ăn với chả chim, chồng đẹp, vợ đẹp, những nhìn mà no (cd). |
| chả | dt Từ miền Nam có nghĩa là thằng cha ấy: Chả hay nói bậy lắm. |
| chả | trgt 1. Không (với ý phủ định): Tôi chả nhận; Chả phải lo xa lắm đâu (NgKhải) 2. Nếu không: Chả nó làm vỡ thì ai. đgt Không bằng lòng (với ý nhõng nhẽo): Em chả!. |
| chả | dt. Thịt cá hay tôm đâm nhỏ, gói ép lại và nấu chín: Chả tôm, chả cá. Nem công, chả phụng. Chồng ăn chả, vợ ăn nem. // Chả giò. Chả lụa. |
| chả | dt. Tiếng cha ấy nói tắt: Việc ấy, anh nói với chả, chớ tôi không biết. |
| chả | dt. Tiếng chẳng đọc ngắn lại. Xt. Chẳng. |
| chả | d. Thịt, cá hay mực tươi thái thành miếng hoặc giã nhỏ, nướng hay rán lên: Chả chim. |
| chả | (đph). d. Thằng cha ấy: Chả hay nói bậy lắm. |
| chả | ph. 1. Không, có ý từ chối hẳn: Tôi chả đi đâu. 2. Chẳng phải: Chả nó làm vỡ thì ai. |
| chả | Thịt hay cá nướng chín: Chả lợn, chả cá. Văn-liệu: Ăn miếng chả trả miếng bùi. Chồng ăn chả, vợ ăn nem, Đứa ở có thèm mua thịt mà ăn. Cơm trắng ăn với chả chim, Chồng đẹp vợ đẹp những nhìn mà no. Ông chưa ăn chả, bà đã ăn nem (Ph-c. C-h). Nem lân chả phượng, yến sào (Tr-thử). Đoạn rồi bay sẽ chả nem mặc lòng. Khô lân chả phượng thiếu gì vật đâu (L-V-T). |
| chả | Tên loài chim bói cá, lông biếc. |
| chả | Xem "chẳng". |
| Nàng cũng dịu dàng đáp lại : chả còn mấy , mẹ để con quét nốt. |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bò sào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , canh cần , trứng rán , thịt quay , giò hoặc cchảkho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
| Nhưng nàng lại vội cố làm vui hỏi mẹ : Thưa mẹ , việc cheo cưới mất bao nhiêu ? Cchảmấy tý. |
| Vả Tạc cũng cchảđến nỗi đần độn , xấu xa cho lắm. |
| Nàng tưởng bà Tuân nói thực , lễ phép đáp lại : Thưa cụ , mẹ con bận cả ngày , chả còn đi đâu được. |
| Cô ấy tiếng thế nhưng cũng còn non người trẻ dạ , đã biết gì ! Ai lại cầu cái không hay cho người trong nhà bao giờ ! Mợ phán được dịp hớn hở , ngọt ngào : Vâng , ai mà chả vậy , cụ thử nghĩ xem... Thế mà nó dám bịa hẳn ra chuyện bảo rằng tôi đã đi cầu nguyện cho mẹ con nó đến phải bệnh nọ tật kia , rồi ốm dần ốm mòn mà chết ! Cụ xem như thế thì nó có điêu ngoa không. |
* Từ tham khảo:
- chả bao giòn
- chả bìa
- chả bò hấp
- chả bù
- chả cá
- chả cá áp chảo