| chư vị | đdt. Các vị, quý-vị, lời gọi tâng các người có mặt hoặc gọi chung những người chức việc: Xin chư-vị an-toạ;Chư-vị Đại-đức, chư-vị Thượng-toạ // (truyền): Lời gọi các thần-thánh: Bên trong thờ chư-vị; Vái chư-vị phò-hộ. |
| chư vị | dt. Từ được dùng xưng gọi chung những người có mặt trong cuộc họp. |
| chư vị | dt (H. vị: ngôi thứ) Các thần thánh lặt vặt thờ ở các đền, các miếu: Ngày nay trong các chùa không còn bàn thờ chư vị. đt Các ngài: Thưa chư vị, anh em chúng tôi vừa từ phương xa tới đây (Tô-hoài). |
| chư vị | đdt. Các vị, các ngài: Chư-vị khán giả. |
| chư vị | đ. Từ dùng để gọi các người có mặt trong một cuộc họp (cũ). thờ chư vị Thờ các ông hoàng, bà chúa, các "cô", các "cậu"... theo mê tín. |
| chư vị | Nói về những vị thần-thánh như các mẫu, các ông hoàng và các thần tạp-nhạp, những nhà đồng bóng hay thờ. |
Tôi nói : Cảm ơn chư vị. |
| Khắp bãi , rờn bóng hoa may , tụ tập hàng nghìn vạn các loài trong vùng đi xem hội võ , tôi nói to lên rằng : Thưa chư vị , anh em chúng tôi vừa từ phương xa tới đây. |
| Bởi vì sao , chắc chư vị đã rõ. |
| Dám xin chư vị xét cho. |
Tôi nói : chư vị hãy yên tâm , mặt đất rộng mà hẹp , thế nào chúng ta cũng còn khi gặp nhau. |
| Thiền viện Trúc Lâm Tháp Mười xây dựng trên diện tích 10 ha , gồm 24 hạng mục công trình ; có kiến trúc theo thiền phái Trúc Lâm với không gian sinh hoạt tu học của tăng ni lấy chánh điện thờ Phật làm chính ; kế đến là các điện thờ Bồ Tát , nhà thờ cchư vịTổ sư , Thiền đường , Trai đường , Pháp đường. |
* Từ tham khảo:
- chừ bư
- chừ bự
- chử
- chử tán
- chữ
- chữ bát