| chủ nghĩa xã hội | dt. Hình thái kinh tế - xã hội được coi là giai đoạn thấp của xã hội cộng sản chủ nghĩa, dựa trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu, xoá bỏ đối kháng giai cấp và bóc lột. |
| Cứ ở phố xá gặp và nghe không ít những kẻ đài các và giàu sang , kẻ du côn và trộm cắp , phe phẩy , ăn nói và tìm cách lẩn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ với xã hội thì tưởng chủ nghĩa xã hội mất đến nơi rồi. |
| Về đến quê , thấy yên tâm hẳn , tin ngay là chủ nghĩa xã hội còn , nhất định sẽ vượt qua được những thử thách quyết liệt để đi lên vững chắc. |
| Chỉ còn giọng Người cất lên , ấm áp , sang sảng : Bước sang năm mới dương ịch một chín sáu mốt , miền Bắc đã tròn bảy năm ra sức khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội. |
| Cứ ở phố xá gặp và nghe không ít những kẻ đài các và giàu sang , kẻ du côn và trộm cắp , phe phẩy , ăn nói và tìm cách lẩn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ với xã hội thì tưởng chủ nghĩa xã hội mất đến nơi rồi. |
| Về đến quê , thấy yên tâm hẳn , tin ngay là chủ nghĩa xã hội còn , nhất định sẽ vượt qua được những thử thách quyết liệt để đi lên vững chắc. |
| Không ai khác , chính Tế Hanh có lần tự hào nói về thế hệ tiền chiến : "Bọn tôi , từ thuở 20 25 đã làm nên Thơ mới... Rồi bọn tôi thay nhau dẫn đầu trong thơ viết về chống Mỹ , cũng như có những bài thơ hay nhất ca ngợi chủ nghĩa xã hội...". |
* Từ tham khảo:
- chủ nghĩa xã hội không tưởng
- chủ nghĩa xét lại
- chủ nghĩa xi-ôn
- chủ nghĩa yêu nước
- chủ ngữ
- chủ nhân