| cất | đt. Để một nơi: Cất tiền vào tủ; đem cất. // đt. Để lên, đưa lên, đem lên, ngóc lên, dựng lên, cho bốc lên, dời đi, khởi ra đi: Cất đầu không nổi, cất cổ kêu trời, cất nón chào, cất rượu, cất nhà, tàu cất hàng, cất-nhắc lên, cất binh, cất đám; Ba đời bảy họ nhà tre, Hễ cất lấy gánh nó đè lên va. |
| cất | đt. Cách, truất phần, giảm-bớt. |
| cất | - 1 đg. 1 Nhấc lên, đưa lên. Cất lưới. Cất gánh lên vai. Cất cao đầu. 2 Nhấc lên, đưa lên, làm cho bắt đầu hoạt động để làm việc gì. Cất bước*. Ngựa cất vó. Cất cánh*. 3 Dựng lên (nói về nhà cửa). Cất nhà. Cất nóc. 4 Làm vang lên. Cất tiếng gọi. Tiếng hát cất lên. 5 Nhấc lên để bỏ ra khỏi người, không mang nữa. Cất mũ chào. Lòng như vừa cất được gánh nặng (b.). Cất được nỗi lo (b.). 6 (cũ; kết hợp hạn chế). Tước bỏ, không giao cho làm, không cho nắm giữ nữa. Cất quyền. Cất chức*. 7 Dứt (nói về cơn đau). Cất cơn sốt. 8 Để vào một chỗ nhất định, thường là kín đáo hoặc chắc chắn, nhằm giữ lại trong khi chưa dùng đến. Cất tiền vào tủ. Hàng hoá cất trong kho. 9 Mang đi cả chuyến một số lượng hàng hoá để buôn. Cất hàng. Buôn cất. Bán cất (bán cho người buôn cất). - 2 đg. Dùng nhiệt làm cho chất lỏng trong một hỗn hợp hoá hơi, rồi cho hơi gặp lạnh ngưng lại, để thu chất nguyên chất hoặc tinh khiết hơn. Cất tinh dầu. Cất rượu. Nước cất*. |
| cất | đgt. 1. Đem đi, để vào chỗ nhất định: cất tiền o cất dụng cụ vào góc nhà. 2. Mua bán, mang chuyển cả một lượng hàng hoá lớn: mua cất o cất hàng. 3. Nhấc lên: cất vó. 4. Nâng đều lên để hoạt động: cất bước o Ngựa cất vó. 5. Dựng nhà cửa: cất nhà o cất vài gian để ở. 6. Lên tiếng, làm cho vang lên: cất cao tiếng hát o cất tiếng gọi. 7. Nâng lên khỏi người, không mang theo nữa: cất mũ chào. 8. Tước bỏ, không cho đảm nhiệm chức vụ nữa: cất chức o cất quyền. 9. Dứt, không đau, không sốt nữa: cất cơn sốt. |
| cất | đgt. Nấu cho bốc hơi lên để gặp lạnh mà hoá lỏng: cất rượu o cất tinh dầu. |
| cất | đgt. Đánh: cất cho nó một trận. |
| cất | đgt (hoá) Dùng nhiệt làm cho một chất lỏng bốc hơi rồi cho hơi ấy gặp lạnh ngưng lại thành chất lỏng nguyên chất hoặc tinh khiết: Cất rượu; Cất tinh đầu tràm. |
| cất | đgt 1. Nhấc lên: Cất lưới 2. Dựng lên: Cất nhà 3. Bắt đầu: Bên nam, bên nữ, ta cùng cất lên (cd) 4. Vọt lên: Cái điều cất cao 5. Vang lên: Tiếng hát cất lên. |
| cất | đgt 1. Bỏ đi: Như ai cất hẳn gánh sầu thoảng không (BCKN) 2. Không cho giữ nữa; Không cho hưởng nữa: Cất chức; Cất lương. |
| cất | đgt 1. Lấy hàng đem bán: Tối đến nó cất bánh khúc bánh chưng đi rong phố (Ng-hồng) 2. Mua từng chuyến nhiều hàng để bán lại: Đi cất hàng ở miền ngược. trgt Nói bán từng chuyến: Đưa hàng về để bán cất cho người ta. |
| cất | đgt 1. Để một đồ vật vào chỗ của nó: Học xong phải cất sách vào ngăn 2. Để vào chỗ kín: Kẻ khó được vàng, người sang cất lấy (tng). |
| cất | đt. 1. Dọn đi, để vào một chỗ: Cất tiền vào tủ. 2. Dựng lên, nhấc lên: Cất một dãy phố. Được giờ cất nóc, tớ lên cho (Ng. Khuyến). Kiệu hoa cất gió đuốc hồng điểm sao (Ng. Du) Làm cho đày đoạ cất đầu chẳng lên (Ng. Du) Ghi lòng để dạ cất mình ra đi (Nh. đ. Mai) 3. Cử ra: Cất anh đi canh, cất tôi nấu cơm (T. ng) 4. Lấy đi, không cho: Bữa nay hắn bị cất phần ăn. 5. Buôn bán sỉ: Buôn cất, cất hàng. 6. Nhảy, đá lên (ngựa): Ngựa hay cất. |
| cất | đt. Nấu lọc, để cho hơi bốc lên rồi để hơi ấy đông lại thành chất lỏng rất tinh: Cất rượu, cất nước hoa. |
| cất | đg. (hoá). đg. Đun nóng làm cho một chất lỏng bốc hơi, rồi cho hơi ấy gặp lạnh ngưng lại thành chất lỏng nguyên chất. |
| cất | ph. 1. Nói mua từng chuyến nhiều hàng để bán lại: Mua cất. 2. Nói bán buôn từng chuyến nhiều hàng: Bán cất. |
| cất | đg. 1. Tung lên, bốc lên: Ngựa cất hậu; Cái diều cất cao. 2. Nhấc lên: Cất gánh lên vai. 3. Dựng lên: Cất nhà. 4. Bắt đầu: Cất bước. |
| cất | đg. 1. Để một vật vào chỗ của nó: Cất sách vào tủ. 2. Để vào chỗ kín: Cất của. |
| cất | đg. 1. Bỏ đi: Cất gánh nặng. 2. Rút đi, không cho hưởng nữa, không cho giữ nữa: Cất lương; Cất chức. |
| cất | I. 1. Dọn đi, để vào một chỗ: Cất tiền, cất sách. Văn-liệu: Chim lồng khôn lẽ cất mình bay cao (K.). Nàng vâng cất bút tay đề (K.). Làm cho đày-đoạ cất đầu chẳng lên (K.). Sao chưa cất gánh còn vô làm gì (L-V-T). Chúng bèn cất mặt trông lên (Nh-đ-m). Ghi lòng để dạ cất mình ra đi (K.). Đòn dưới đất cất lên lưng. Ngồi thúng cất cạp. Ngồi thúng, khôn bề cất cạp. Cánh bằng tiện gió cất lìa dặm khơi. Kiệu hoa cất gió đuốc hồng điểm sao (K.). Tấc riêng như cất gánh đầy đổ đi (K.) Ăn cơm gà gáy cất binh nửa ngày (T-ng). Qua cầu cất rịp. Cất lúa rụng thóc. Được giờ cất nóc tớ lên cho (Yên-đổ). 2. Nhắc lên, dựng lên: Cất nhà. 3. Cử ra: Cất-nhắc. 4. Không cho lấy: Cất lương. II. Mang đi cả một chuyến, chỉ nói riêng về buôn bán: Buôn cất, bán cất. III. Hất lên, nhảy lên (chỉ về loài ngựa khi nhảy chồm lên, gọi là ngựa cất): Con ngựa ấy hay có chứng cất hậu. IV. Bốc thẳng lên, dùng riêng về tiếng thả diều, trái với tiếng lùn: Cái diều này cất quá. |
| cất | Một cách nấu để cho hơi bốc lên rồi để hơi ấy đông lại thành một chất lỏng, như cất rượu, cất nước hoa, v.v. |
Bà Tuân lại cất cao giọng : Chà ! Tôi tưởng chẳng phải suy tính gì nữa. |
| Bà lấy chiếc nút cuộn bằng lá chuối khô bọc một lần rơm , đút thực kín miệng lọ rồi thì thào : " Chặt đến thế rồi cũng có mọt được thì chẳng hiểu làm saọ " Bà đứng dậy xách lọ đỗ ccấtđi. |
Nàng thẹn thùng ccấtnồi đi , rồi không biết làm gì , vào ngồi trong xó buồng. |
| Nàng cũng tưởng sẽ nhờ vào nhà chồng mà tạm vay mượn để chôn cất cho mẹ được chu đáo. |
| Nhưng mỗi lúc nàng cất tiếng khóc tiếc con , mợ phán lại gắt : Chà. |
Thiếu nữ thấy Trương vội cúi đầu chào rồi đợi Trương trả lời , cất tiếng hỏi Hợp : Anh có thấy người cai phu đâu không ? Hợp đáp vu vơ : Cô thử tìm xem. |
* Từ tham khảo:
- cất binh
- cất bước
- cất cánh
- cất cẳng
- cất chức
- cất công