| cảo | dt. Cỏ ép khô trong sách để lấy mùi. // dt. (R) Sách-vở, bài luận, thi-phú đăng báo: Cảo thơm, cảo-luận, lai-cảo, di-cảo. |
| cảo | dt. Bản thảo: Cảo thơm lần giở trước đèn (Truyện Kiều) o cảo luận o di cảo. |
| cảo | dt Bản thảo một tác phẩm; Tác phẩm (cũ): Cảo thơm lần giơ trước đèn (K). |
| cảo | (khd). Sắc trắng: Cảo-phục |
| cảo | (khd). Cỏ khô |
| cảo | (khd). Bản thảo quyển văn: Cảo-thơm. |
| cảo | d. Bản thảo một tác phẩm. |
| cảo | Cỏ. Không dùng một mình. |
| cảo | Cũng đọc là "kiểu". Bản thảo quyển văn: Cảo thơm lần trở trước đèn (K). |
| Đó là một bài lai cảo như sau : " Tên tôi là Trần Thiệu Phú ở số 8 , phố Khách Hải Phòng. |
| Từ bao nhiêu chuyện chiến đấu cảo được nghe , anh liền nhào nặn lại , tô vẽ lại để có bố cục chặt chẽ hơn , tình huống hiểm nghèo hơn , thắng lợi rực rỡ hơn". |
| Về quá trình viết tác phẩm này , trong di cảo hồi ký Tôi đã trở thành nhà văn như thế nào (Nxb. |
Thì ra là như vậy Trán anh cau lại Nghe Sở báo cảo lên cậu ta đang bị treo giò để làm tự kiểm , xác định kỷ luật. |
| Ngưu Tăng Nhụ cũng người đời Đường , đi thi trượt về , đến dưới núi Minh cảo , trời tối lạc đường. |
Tử Biên bèn tìm đến làng Sái tiên sinh , dò hỏi di cảo tập thơ Lã Đường , thấy gián nhấm mọt gặm , tản mác mất cả. |
* Từ tham khảo:
- cảo táng
- cáo
- cáo
- cáo
- cáo
- cáo bạch