| chính lệnh | dt. Lệnh của nhà nước. |
| chính lệnh | dt (H. chính: việc nước; lệnh: mệnh lệnh) Mệnh lệnh của nhà cầm quyền: Chính lệnh phải sát với quyền lợi của nhân dân. |
| chính lệnh | d. Mệnh lệnh về chính trị. |
| Kịp khi Tông đến bộ76 , xét hỏi tình trạng làm phản , người ta đều nói rằng chính lệnh trước thuế má nặng quá , trăm họ không ai không khốn khổ túng thiếu , Kinh sư thì xa , không biết tố cáo vào đâu , dân không sống nổi , nên tụ họp nhau để chống , chứ không thực sự làm phản. |
| Vua Đường tức giận nói : "Ta sai người không đi , còn làm chính lệnh thế nào được nữa". |
Mùa thu , tháng 7 , Sái Kinh ở trị sở , chính lệnh hà khắc thảm độc , cả cõi đều oán , bị quân sĩ đuổi , phải biếm làm Tư hộ Nhai Châu , không chịu đi nhận chức , vua Đường xuống sắc bắt phải tự tử. |
| Đến Từ Liêm , Xương Văn ung dung bảo hai sứ rằng : "Đức của Tiên vương ta thấm khắp lòng dân , phàm chính lệnh ban ra không ai không vui lòng nghe theo , không may lìa bỏ quần thần , Bình Vương tự làm việc bất nghĩa , cướp ngôi của anh em ta , tội không gì to bằng. |
| Bề tôi xung vua là "bệ hạ" , chỉ chỗ thiên tử ở là triều đình , chỉ chỗ chính lệnh ban ra là "triều sảnh" , từ xưa không thay đổi xưng hô. |
Bấy giờ người trong nước khổ về chính lệnh hà khắc của giặc , mong có người làm chủ , mà vua thì gấp việc diệt giặc cứu dân , nên sai người đón lập Cảo cho xong việd việc quyền nghi nhất thời , mà cũng muốn mượn cớ để trả lời nhà Minh để họ tin. |
* Từ tham khảo:
- chính luận
- chính ngạch
- chính nghĩa
- chính ngọ
- chính nhân quân tử
- chính phạm