| chính cống | tt. (lóng) (Chính-thống hay chính-tông nói trại) Thật, ở gốc mà ra: Đồ chính-cống bên Tàu; Chính-cống mày là thằng sợ vợ. |
| chính cống | tt. Đích thực, đúng như vốn có: một nhà báo chính cống o một thợ xây chính cống. |
| chính cống | tt Đúng với bản chất của người hay vật: Công nhân chính cống. |
| chính cống | t. Đúng với bản chất của người hay sự việc (thtục): Ca sĩ chính cống. |
| Ôi , tháng bà đầm ấm ngày xưa , tháng ba tươi tốt , người đã tịt mù tăm tích ! Biết bao giờ ta lại còn nghe thấy tiếng trống giục các đô vào trận , biết bao giờ ta lại được trong thấy những tay vật nhà nghề bắt bò thần tốc , khoá chân tay nhau rồi vật chổng chân lên trời ! Ta vốn ghét những kẻ võ biền , hạ nhau tàn ác’ ta ghét “păng cờ mát” , quyền Anh , nhưng thú thực đến cái vật của Việt Nam thì ta phải nhận là thượng vchính cống'ng ; là thi tài nhưng không hung ác , điên rồ ; là tiêu biểu được hết cả tính của dân ta , phàm thấy ai đã ngã thì thôi không đánh nữa , trái lại , lại còn đến gần , chắp tay xá mà nân dậy. |
| Cái bánh tôm chính cống ở Hà Nội không có khoai lang tẩm bột đánh với trứng vịt rắc lên trên , mà là thứ bánh chỉ hoàn toàn có bột và tôm thôi , ăn vào không ngán mà lại thm , chấm với xì dầu , giấm ớt , ngon không chịu được. |
| Chớ cái rượu nếp chính cống Bắc Việt thì là một cái gì khác hẳn : nó mềm , nó ngọt , nó lại bùi. |
| Hồi còn người Pháp ở đây , tôi hả hê không biết chừng nào khi thấy có những ông tachính cống'ng nghiện mắm tôm , đến nỗi cho cả mắm tôm vào chè đường để ăn. |
| Ấy thế mà cà cuống ở đây , thực ra , mới chỉ là hạng nhì , vì cà cuống đây không cay sắt là một lẽ , mà lẽ khác là vì dầu cà cuống phần nhiều pha chớ không được nguyên chất , lại cũng có thứ dầu cà cuống chế bằng chất hoá học chớ không phải là dâchính cống'ng , lấy trong bọng con cà cuống ra. |
| Chó ăn , phải chính cống là giống chó ta , không được lai căng một tí một li ông cụ. |
* Từ tham khảo:
- chính cung
- chính cương
- chính danh
- chính diện
- chính doanh
- chính đại quang minh