| canh phòng | đt. Trông-giữ, giữ-gìn, phòng bị: Canh-phòng cẩn-mật. |
| canh phòng | đgt. Canh gác, trông giữ đề phòng xảy ra sự bất trắc: canh phòng cẩn mật o canh phòng khắp các ngả đường. |
| canh phòng | đgt (H. canh: canh gác; phòng: giữ gìn) Canh gác để giữ gìn: Đồn Tây nghiêm ngặt canh phòng (X-thuỷ). |
| canh phòng | đg. Trông nom và đề phòng: Canh phòng đê. |
| canh phòng | Giữ-gìn phòng-bị: Canh-phòng cẩn-mật. |
| Dũng biết là đã đến lúc từ biệt hai nhà sư : tuy ra ngoài chưa chắc thoát khỏi những nơi canh phòng , nhưng Dũng biết rằng không thể nào đêm hôm ở lại trong chùa , chỉ có một mình mình với hai sư nữ. |
| Dũng rùng mình : nửa vì lạnh , nửa vì nghĩ đến những sự nguy hiểm đợi chàng trên những con đường làng chàng không thuộc lối , đêm hôm canh phòng nghiêm ngặt. |
Làm sao người Thượng họ có được muối , khi con đường độc đạo dẫn xuống Tuy Viễn đã bị quân triều canh phòng nghiêm ngặt ? Người ta đoán chừng : họ quen ăn nhạt , nay một ít mai một ít dành dụm được vài dí ấy thôi. |
| vải ở đâu may bấy nhiêu cờ xí để che rợp cả trời ? Ngoài một số chiêng trước đây bán ế vì các buôn Thượng mất mùa , một số mõ của trai tráng giữ việc canh phòng , một cái trống tịch thu được ở đồn dưới chân đèo , không còn thứ gì khác có thể gióng lên , gõ vào , để tiếng động đủ đuổi chim chóc bay xa vài trăm bước chứ đừng nói có thể lay động cả trăng sao , núi rừng. |
| Việc phòng thủ kinh đô cấp thiết nhưng trong tình trạng tinh thần rệu rã như vậy , Trương Phúc Loan không làm được gì khác hơn là đặt quân canh phòng đèo Hải Vân và nghiêm cấm mọi thông thương giữa Thuận Hóa và Quảng Nam. |
Song Tư Lập cho là những đám trộm cắp vặt ấy , cũng không đến nỗi đáng lo ngại lắm , nên chỉ sức các thôn dân , đêm đêm phải canh phòng cẩn mật. |
* Từ tham khảo:
- canh rau dền
- canh rau đay
- canh rau má
- canh rau nấm mối
- canh rau ngót
- canh riêu