| canh dần | dt. Các năm âm lịch ngang với các năm dương-lịch: 30, 90, 150, 210, 270, 330, 390, 450, 510, 570, 630, 690, 750, 810, 870, 930, 990, 1050, 1110, 1170, 1230, 1290, 1350, 1410, 1470, 1530, 1590, 1650, 1710, 1770, 1830, 1890, 1950, 2010, 2070... |
| Đệ tuổi canh dần , đẻ ngày 16 tháng tư , giờ Ngọ. |
| canh dần , năm thứ 24 (210) , (Hán Kiến An năm thứ 15). |
canh dần , năm thứ 23 (570) , (Trần Tuyên Đế Húc , Đại Kiến152 năm thứ 2). |
| Con gái vua đã gả cho Nhã Lang thì sao không cho về nhà chồng mà lại theo tục ở gửi rể của nhà Doanh Tần để đến nỗi bại vong? Trở lên là kỷ Triệu Vương , từ năm Mậu Thìn đến năm canh dần tất cả hai mươi ba năm (548 570). |
| canh dần , (Hưng Thống) năm thứ 2 (990) (Tống Thuần Hóa năm thứ 1). |
| [37b] canh dần , (Sùng Hưng Đại Bảo) năm thứ 2 (1050) , (Tống Hoàng Hựu năm thứ 2). |
* Từ tham khảo:
- xẹo xọ
- xép
- xép
- xép
- xép kẹp
- xép xẹp