| cạnh | dt. Khía, đường giữa hai mặt phẳng giáp nhau hay một mặt phẳng gấp lại: Cạnh bàn, cạnh tủ. |
| cạnh | tt. Cận, kề, khít, bên, gần bên: Bên cạnh, nhà bên cạnh, ngồi bên cạnh; Hoa thơm trồng dựa cạnh rào, Gió nam gió chướng hướng nào cũng thơm (CD). // (B) trt. Xóc-hông, cách nói hàm-mé cho đau lòng người: Nói cạnh. |
| cạnh | đt. Đua chen, giành giựt, tranh hơn-thua. |
| cạnh | - dt. 1. Cái đường giữa hai mặt phẳng gập thành góc: không tì ngực vào cạnh bàn. 2. Chỗ giáp liền bên: Nhà ở cạnh đường ngồi bên cạnh. 3. Đoạn thẳng hay nửa đường thẳng giới hạn một hình hình học: cạnh một tam giác cạnh của một góc. |
| cạnh | dt. 1. Cái đường giữa hai mặt phẳng gập thành góc: không tì ngực vào cạnh bàn. 2.Chỗ giáp liền bên: Nhà ở cạnh đường o ngồi bên cạnh. 3. Đoạn thẳng hay nửa đường thẳng giới hạn một hình học: cạnh một tam giác o cạnh của một góc. |
| cạnh | Tranh nhau, giành nhau: cạnh tranh. |
| cạnh | dt 1. Đường rìa của một vật: Cạnh bàn 2. (toán) Đường thẳng hoặc nửa đường thẳng giới hạn một hình: Cạnh của một tam giác; Cạnh của một góc. |
| cạnh | trgt 1. Sát một bên: ở cạnh nhà anh; Tối đến, bác cho nằm cạnh (Sơn-tùng) 2. Không nói thẳng, nhưng có ý ám chỉ ai: Nó nói cạnh tôi đấy. |
| cạnh | (khd) Đua: Cạnh-tranh |
| cạnh | 1. dt. Đường ghép của hai mặt phẳng: Cạnh cái bàn, cạnh của một góc. // Cạnh bên. Cạnh của hình nhiều góc. Cạnh bằng nhau. Cạnh song-song. 2. bt. Bên: Cạnh nhà, cạnh một người nào. |
| cạnh | I. d. 1. Đường rìa của một vật: Cạnh bàn. 2. (toán). Đoạn thẳng hoặc nửa đường thẳng giới hạn một hình: Cạnh của một góc; Cạnh của một tam giác. 3. Độ dài một cạnh của một đa giác. II. ph. ở giáp một bên: Cạnh nhà tôi. |
| cạnh | I. Cái đường giữa hai mặt phẳng gập thành góc: Cạnh cái bàn. II. Giáp bên: Ăn cạnh nằm kề. Nghĩa rộng là đụng chạm đến: Cạnh lòng, nói cạnh. |
| cạnh | Đua. Không dùng một mình. |
| Bà tì cạp rổ vào cạnh sườn , một tay dang ra giữ lấy. |
| Từ ngày nàng nhớn lên , trong làng và ở những làng bên ccạnhđã có nhiều người hỏi , nhưng ông Chánh vẫn từ chối. |
| Nhưng những câu nói cạnh nói khóe của mợ phán làm nàng khó chịu quá. |
| Trác chạy vội ra ngoài sân ; vì đau quá nàng không thể chịu được , kêu to : Cô tôi đánh chết tôi !... Mấy ngày tôi đẻ , cô đi lễ hết nơi này nơi nọ ! Rồi bây giờ về nhà , cô lại tìm cách hành hạ tôi... Mợ đứng trên hè , hai tay tỳ hai cạnh sườn , vẻ mặt vênh váo : Tao đi lễ thì có việc gì đến mày... Có dễ tao phải xin phép mày hay sao ! Mấy người hàng xóm đã kéo sang xem đông ở cổng , mợ phán thừa dịp đó , nói với họ : Các ông các bà xem , cái con Trác nó có gian ác không. |
| Một cụ già ngồi cạnh cột đèn đương bán mấy quả táo cho cậu bé , Trương tự nhiên thấy vui thích khi nhìn bà hàng bỏ mấy đồng trinh vào túi và cậu bé nhăn mặt cắn sâu vào quả táo. |
| Trong một căn nhà chật hẹp và bẩn thỉu , một thiếu phụ bế con nhìn ra , nét mặt thiếu thụ trong bóng tối , Trương đoán là đẹp và có duyên : cạnh gường vì nhà chật để mấy cái hòm cũ , một đôi gối và một cái chăn bông bọc vải đỏ lấm tấm hoa. |
* Từ tham khảo:
- cạnh bên
- cạnh cọt
- cạnh đáy
- cạnh đối nhau
- cạnh huyền
- cạnh kề