| cần vương | đgt. Hết lòng phục vụ, cứu giúp vua khi vua gặp nguy biến: phong trào cần vương. |
| cần vương | tt (H. cần: gắn bó; vương: vua) Hết lòng trung thành với sự nghiệp cứu nước của nhà vua: Các sĩ phu trong phong trào cần vương ở cuối thế kỉ 19. |
| cần vương | tt. Hết sức với vua, hết sức cứu viện nhà vua. // Phong trào cần-vương, phong trào cố giúp vua gây lại sự độc-lập cho nước. |
| cần vương | t. Hết lòng trung thành với nhà vua: Phong trào Cần vương bắt đầu từ năm 1885. |
| Ông nói : Cái gì thế này ? Chú đọc tôi nghe đoạn này coi ! Huệ cầm tờ hịch đọc đoạn ông cả chỉ : Giận quốc phó ra lòng bội thượng , nên Tây Sơn xướng nghĩa cần vương. |
Huệ đọc : Giận quốc ra lòng bội thượng , nên Tây Sơn xương nghĩa cần vương. |
| Lại còn viết : Nên Tây Sơn xướng nghĩa cần vương. |
| " xướng nghĩa cần vương " là thế nào ? Huệ đáp : Ý thầy giáo bảo ta khởi nghĩa diệt tên quốc phó để tôn phù bảo vệ ngôi vua. |
| Cho nên mới dùng chữ " bội thượng , cần vương " , ở câu dưới lại dùng chữ " nếp Phú xuân , dấu cũ , cơ đồ Hữu Hạ ". |
| Mẫm thao thao đọc : Giận quốc phó ra lòng bội thượng , nên Tây Sơn xướng nghĩa cần vương. |
* Từ tham khảo:
- cần xa
- cần xé
- cần xuống muống lên
- cần yếu
- cẩn
- cẩn