| chiếc | tt. X. Chếch và Chích. // Một, không đủ đôi đủ cặp: Chiếc đũa, chiếc giày, áo chiếc, độc-chiếc, đơn-chiếc; Vai mang bầu rượu chiếc nem, Mảng say quên hết lời em dặn-dò (CD). // mt. Cái, tiếng gọi vật: Chiếc xe, chiếc tàu, chiếc ghe; Em có chồng rồi như ngựa đủ yên, Anh đây chưa vợ như chiếc thuyền nghiêng giữa vời; Dòng xuôi ngọn gió càng to, Lá buồm càng lớn chiếc đò càng nhanh (CD). |
| chiếc | - mt. 1. Từ đặt trước một danh từ để chỉ vật thường có đôi mà lẻ loi: Chiếc đũa; Chiếc giày 2. Từ dùng như mạo từ "cái": Chiếc thuyền nho nhỏ, ngọn gió hiu hiu (cd). // tt. Lẻ loi: Chăn đơn gối chiếc lạnh lùng (cd). |
| chiếc | I. dt. 1. Một cái trong một đôi: chiếc giày o chiếc đũa. 2. Từng đơn vị riêng lẻ trong các sự vật: chiếc đồng hồ đeo tay o hai chiếc xe tăng II. tt. Lẻ loi, không thành đôi: chăn đơn gối chiếc. |
| chiếc | mt. 1. Từ đặt trước một danh từ để chỉ vật thường có đôi mà lẻ loi: Chiếc đũa; Chiếc giày 2. Từ dùng như mạo từ “cái”: Chiếc thuyền nho nhỏ, ngọn gió hiu hiu (cd). tt Lẻ loi: Chăn đơn gối chiếc lạnh lùng (cd). |
| chiếc | bt. (Tiếng chích đọc trạnh) Một cái trong một đôi; lẻ một mình: Chiếc bóng, bóng chiếc. Xót thay chiếc lá bơ-vơ (Ng.Du). // Bóng chiếc. Chiếc thuyền. Chiếc lá, ngọn lá, ví thân người con gái mảnh mai. |
| chiếc | d. I. 1. Từ đặt trước một danh từ để chỉ vật thường có đôi mà bị lẻ loi: Chiếc đũa; Chiếc guốc. 2. Nh. Cái, ngh. 1: Chiếc thuyền. II. t. Lẻ loi: Chăn đơn gối chiếc. |
| chiếc | Chữ chích đọc trạnh. Một cái trong một đôi: Chiếc giày, chiếc đũa v.v. Nghĩa rộng: một cái: Chiếc tầu, chiếc thuyền. Văn-liệu: Người về chiếc bóng năm canh (K). Chiếc thoa là của mấy mươi (K). Nàng từ chiếc bóng song the (K). Nàng rằng chiếc bách sóng đào (K). Xót thay chiếc lá bơ-vơ (K). Phòng không thương kẻ tháng ngày chiếc thân (K). Chiếc thuyền bào-ảnh thấp-tho mặt ghềnh (C-o). Trong cung quế âm-thầm chiếc bóng (C-o). Nói thòi trao chiếc thoa vàng (L-V-T). |
Trên chiếc sân đất nẻ , gồ ghề và rắn cứng , Trác đội chiếc nón chóp rách , khom lưng quét thóc. |
| chiếc áo cánh nhuộm nâu đã bạc màu và vá nhiều chỗ bị ướt đẫm , dán chặt vào lưng nàng. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Chốc chốc , bà với chiếc khăn mặt đỏ rách vắt trên vai , lau mắt như để nhìn cho rõ thêm. |
| Bà cầm chiếc nón rách cạp , đội lên đầu , rồi bước xuống sân. |
| Thấy Trác đặt chiếc cào mạnh quá , bà khẽ nói : Đưa cào nhẹ chứ con ạ , kẻo nó trật gạo ra. |
* Từ tham khảo:
- chiếc bách sóng đào
- chiếc bóng
- chiếc bóng năm canh
- chiếc bóng song the
- chiếc lá lìa rừng
- chiếc thân