| cận thần | dt. Bầy tôi gần vua, thường chức cao. // dt. (R) Tay-chân bộ-hạ thân tín: Bị tụi cận-thần đó mình mới ra rìa. |
| cận thần | dt. Bề tôi gần gũi và tin dùng của vua: Các cận thần và bá quan văn võ đều có mặt. |
| cận thần | dt (H. thần: bề tôi) 1. Kẻ bề tôi ở bên cạnh vua: Bọn cận thần gièm pha Nguyễn Trãi 2. Kẻ nịnh hót người có quyền thế: Tên cận thần ấy đã bị sa thải. |
| cận thần | dt. Kẻ hầu cạnh vua; kẻ hầu gần. |
| cận thần | Bề-tôi hầu gần vua. |
| Ờ này , hầu hết chúng ta gặp lúc trời sầu ngất ngất , lòng hận mang mang , thường ngâm câu thơ cổ : Thương nữ bất vi vong quốc hận Cách giang do xướng Hậu Đình Hoa Nhưng có mấy ai nhớ rằng Hậu Đình Hoa , nguyên thuỷ là của một anh chàng thấy mùa thu đẹp như điên không chịu được , đã cận thần.n thần soạn ra bản hát ấy để cùng hát với khúc “Ngọc Thụ” đêm rằm tháng tám ở Vọng Nguyệt đình trong ngự uyển ? Cái anh chàng mê mùa thu xanh ấy là một vị vua chơi bời vô độ , hoang dâm có tiếng , tên là Trần Hậu chủ. |
| Chính ông này đã cùng các cận thần soạn ra hai khúc “Ngọc Thụ” và " Hậu Đình Hoa” , nhạc và lời dâm dật để cho các phi tần đẹp nhất trong ban “Nguyệt lý quần tiên” vừa múa vừa hát theo điệu “lộng nguyệt vũ” tức là múa vờn trăng vậy. |
| Vua Tống đem cho cận thần xem và nói rằng : "Giao Châu nhiều lam chướng dịch lệ , nếu đem quân sang đánh thì chết tất nhiều , nên cẩn thận giữ gìn cõi đất của tổ tông mà thôi". |
| Tôi là cận thần , tại sao lại không có?". |
| Vì thế , những ghi chép đương thời đều gọi là Ả Trần , Mai Kiện... Có tên Đặng Long là cận thần của vua , rất giỏi văn học , tước đến hạ phẩm , đã được ghi chú để cất nhắc. |
| ) Nhữ Hài là cận thần của vua. |
* Từ tham khảo:
- cận thị
- cận thị trục
- cận thuỷ tri ngư, cận lâm thức điểu
- cận tiện
- cận trạng
- cận trên