| chỉ nam | đt. Chỉ hướng nam // (thth) Chỉ cách-thức, đường lối phải theo: Y-dược chỉ-nam. |
| chỉ nam | đgt. Trỏ, chỉ đường hướng để làm cho đúng: làm theo số chỉ nam của cấp trên. |
| chỉ nam | tt (H. chỉ: trỏ; nam: phương nam) 1. Chỉ hướng nam để biết đường đi: Lí luận như cái kim chỉ nam, nó chỉ phương hướng cho chúng ta (HCM) 2. Hướng dẫn cách thức phải theo: Sách chỉ nam cho việc nuôi trẻ. |
| chỉ nam | đt. Chỉ hướng Nam; ngb. Chỉ dẫn cách-thức cho biết: Sách chỉ nam. // Thương mãi chỉ nam. Kim chỉ nam. |
| chỉ nam | t. Chỉ phương Nam. kim chỉ nam Kim có nam châm một đầu chỉ phương Nam, một đầu chỉ phương Bắc. sách chỉ nam Sách hướng dẫn cách thức phải làm. |
| chỉ nam | Do chữ chỉ-nam-châm mà ra. Nghĩa bóng: trỏ đường phải cho người ta theo. |
| Không chỉ nam thanh , nữ tú mà còn có rất nhiều người cao tuổi cùng con cháu họ ra đây xem bắn pháo hoa , hái lộc , thụ khí thiêng đất trời chốn huyền thoại trong thời khắc chuyển từ năm cũ sang năm mới. |
| Chu Công nói : "Chính lệnh không ban đến thì người quân tử không coi người ta là bề tôi của mình" , rồi sai làm xe chỉ nam đưa sứ giả về nước. |
737 Theo Thiền Tông chỉ nam tự trong Khóa hư lục thì Trần Thát Tông trốn khỏi kinh thành vào đêm mồng 3 tháng 4 năm Bính Thân (1236) và lên đến đỉnh Yên Tử vào ngày mồng 6 tháng 4 năm ấy. |
Cụ thân sinh ra cụ Huê là một đồ nho , luôn lấy tam cương , ngũ thường , tam tòng , tứ đức làm kim chỉ nam cho gia phong. |
| Triết lý sống chính là kim chỉ nam , định hướng cho việc tổ chức cuộc sống , đặc biệt là vào những lúc phải đưa ra những quyết định quan trọng , của mỗi cá nhân. |
| Triết lý của họ , kim chỉ nam cho hành động của họ thật mạch lạc và đơn giản : Còn nước còn tát ! Vì thế , tôi đã cho rằng , triết lý hành động của ngành y thực sự là : Còn nước còn tát ! Thật sâu sắc , giản dị và dễ hiểu. |
* Từ tham khảo:
- chỉ nẻo đưa đường
- chỉ như sơn, tiến như phong
- chỉ non thề bể
- chỉ núi thề non
- chỉ núi thề sông
- chỉ số