| cắn chỉ | tt. 1. (Môi) có nhiều ngấn dọc, đều và thanh: môi cắn chỉ. 2. Có đường nét thanh, mảnh: kẻ cho thật cắn chỉ. |
| cắn chỉ | tt Có quết trầu đóng thành ngấn ở hai bên mép người hay ăn trầu: Bà cụ có cặp môi cắn chỉ. |
| cắn chỉ | t. Nói quết trầu đóng ngấn ở hai bên mép người nghiện trầu: Ăn trầu cắn chỉ. |
| Tức thì , trước ánh đèn vẫn ánh đèn dầu lạc lung linh một khuôn mặt hiển hiện rõ ràng , da hồng hồng , mắt lóng lánh quầng thâm , môi mỏng không cần tô son nhưng nổi bật đường cong ướt , hai hàm răng cắn chỉ thở những hơi thở nhẹ và thơm. |
Người đàn bà cuối xuống cắn chỉ , che cái thở dài. |
Bà Nghị nhả miếng bã trầu cầm tay , quai thật dài cặp môi cắn chỉ : Chẳng cứu với vớt gì cả ! Mày có bán đứa con gái tao mua ! Xin vâng ! Sáng ngày chồng mày nói rằng con bé ấy đã lên bảy tuổi , xin lấy ba đồng. |
| Phụ nữ ngày xưa rất coi trọng miệng cười ccắn chỉ, tức là không hở răng hở lợi , chỉ mỉm cười thôi. |
| "Nghĩ vết ccắn chỉđơn giản người mẹ quyết định để con gái chịu phạt. |
* Từ tham khảo:
- cắn cỏ
- cắn cỏ kêu trời
- cắn cỏ ngậm vành
- cắn cơm không vỡ
- cắn cứu
- cắn đắn