| cắn cỏ | đt. Đày-đoạ thân mình cho động lòng trời, động lòng người bàng-quan, cho người thấy việc ác-độc của kẻ thù: Cắn cỏ rủa; Vợ lớn đánh vợ nhỏ chạy ra cửa ngõ cắn cỏ kêu trời... (CD). |
| cắn cỏ | - đgt. x. Cắn rơm cắn cỏ. |
| cắn cỏ | đgt. Tỏ ý van lạy thảm thiết: Con cắn cỏ xin ông tha cho. |
| cắn cỏ | đgt x. Cắn rơm cắn cỏ. |
| cắn cỏ | đt. Cắn cây cỏ. Ngb. Quì lạy: Cắn cỏ kêu trời. |
| cắn cỏ | đg. Van xin một cách quỵ luỵ. |
Con cắn rơm cắn cỏ lạy ông lớn , ông lớn nghĩ tình tôi tớ trong nhà mà cứu giúp cho. |
| Con tập ăn tập đi rồi tập nói , Tươi đẩy con đẩy xe sữa đậu nành ra bán chỗ mấy nhà may gần nhà , nghe người ta kể giờ quê Tươi đổi thay nhiều lắm , nghề gia truyền ôm miết chắc ccắn cỏmà ăn. |
| Năm 2005 2006 , khi giá hồng chạm đáy (từ 2.500 3.000 đồng/kg) , những hộ gắn bó máu thịt với nghề trồng hồng hàng chục năm cũng đành cắn răng ccắn cỏcầm búa chim bổ gốc để trồng những loại cây năng suất hơn như táo , ổi và chuối ngự. |
* Từ tham khảo:
- cắn cỏ kêu trời
- cắn cỏ ngậm vành
- cắn cơm không vỡ
- cắn cứu
- cắn đắn
- cắn đuôi tha trứng