| căn bản | dt. Gốc-rễ, chỗ khởi đầu, chỗ chính nơi cốt-yếu: Học có căn-bản, vấn-đề căn-bản. |
| căn bản | - I d. (id.; kết hợp hạn chế). Cái làm nền gốc, cái cốt yếu quy định bản chất của sự vật. Về căn bản. Trên căn bản. - II t. Cốt yếu, có tác dụng quy định bản chất của sự vật. Sự khác nhau . Vấn đề căn bản. - III p. (dùng phụ trước đg., t.). Về . Ý kiến căn bản giống nhau. |
| căn bản | I. dt. Cái gốc rễ, cái cốt yếu tạo nên bản chất của sự vật: về căn bản o trên căn bản. II. tt.Chính yếu, có tác dụng quyết định bản chất sự vật: vấn đề căn bản. III. pht. Một cách căn bản, về căn bản: nhìn chung các ý kiến căn bản thống nhất với nhau. |
| căn bản | dt (H. căn: rễ; bản: gốc cây) 1. Nền tảng, cái cốt yếu: Yêu lao động là căn bản của nền đạo đức mới 2. Điều chủ chốt: Kế hoạch thiếu căn bản. tt Cốt yếu: Thắng lợi ấy là căn bản. trgt Về mặt chủ yếu: Căn bản là ta phải tự lực cánh sinh (HCM); Kế hoạch đã căn bản hoàn thành. |
| căn bản | (căn bôn) bt. Gốc rễ; bản-nguyên; về bản-nguyên: Căn-bản của một chủ-nghĩa. Vấn-đề căn-bản. //Biến-sinh-thái căn-bản. Vấn-đề căn-bản. |
| căn bản | I. d. 1. Gốc rễ, nền tảng: Yêu lao động là căn bản của nền đạo đức mới. 2. Điều cốt yếu: Học lực thiếu căn bản. II. t. ph. Cốt yếu: Thắng lợi căn bản; Căn bản hoàn thành kế hoạch. |
| căn bản | Rễ gốc: Cái căn-bản để lập nên một nước. |
| Chàng cảm thấy mình trơ trọi trước một cuộc đời không bạn hữu , không cha mẹ anh em và trí chàng tự nhiên nghĩ đến quê hương , tìm một nơi căn bản như người sắp chết đuối tìm một vật để bám víu. |
| Chàng mở to hai con mắt , khắp người rờn rợn sợ hãi vì lần đầu nhận thấy rõ căn bản của tâm hồn mình , một căn bản luân khốn nạn , bấy lâu còn ẩn núp che đậy , giờ mới lộ rõ ra. |
| Chàng cho xong ngay đi để khỏi băn khoăn mãi ; Trương nghĩ lại mới thấy tình chàng yêu Thu không có một lý lẽ sâu xa , một căn bản gì Chắc chắn cả. |
| Chàng tự cảm thấy mình tầm thường và... khốn nạn làm sao ! Chàng giật mình và tỉnh ngộ khi hiểu được là cái tầm thường và cái khốn nạn kia chỉ cần một phút hay một giây ngắn ngủi thôi , là có thể đánh ngã gục mình như chơi ! Và giây phút đó chính là sự khác biệt giữa lòng cao thượng và hạng vô lại ! Phải , con người vẫn chỉ là con người ! Con người không phải là thần thánh , dù không phải là giống ‘bốn chân’ ! Đứng trước sắc đẹp dịu dàng âu yếm , bất luận là ai , dù có giáo dục , căn bản đạo đức đến đâu cũng không sao tránh nổi sự rung động , sự thèm muốn khao khát... Nếu cái giây phút oan nghiệt kia là sự thử thách , xem chúng ta ‘vĩ đại’ đến bậc nào , thì chính nó cũng lại là điều nhắc nhở cho chúng ta biết rằng : ‘chúng ta vẫn chỉ là con người mà thôi !’. |
Song tính vui cười hồn nhiên vẫn là tính căn bản của hạng người làm việc bằng chân tay. |
| Phần cột trụ căn bản vẫn là cột trụ cái chuồng bò , nhưng nhờ tranh , tre , nứa , rơm nhồi đất trét vách , do của thập phương góp lại nên căn nhà thật khang trang. |
* Từ tham khảo:
- căn bậc ba
- căn bậc hai
- căn bậc hai đồng dạng
- căn bậc N
- căn bệnh
- căn bình