| cam thảo | dt. (thực): Một vị thuốc bắc khí êm, vị ngọt, tính hoà-huỡn không độc. |
| cam thảo | - dt. (H. cam: ngọt; thảo; cỏ) Loài cây thuộc họ đậu, rễ có vị ngọt, dùng làm thuốc: Ngọt bùi, thiếp nhớ mùi cam thảo (HXHương). |
| cam thảo | dt. Cây trồng làm thuốc, sống lâu năm, cao tới lm hoặc 1,5m, phủ lông nhỏ, lá hình trứng đầu nhọn, mọc 9-17 lá trên một cuống, hoa tím nhạt hình cánh bướm, làm vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y, trong kĩ nghệ thuốc lá, nước giải khát; còn gọi là cam thảo bắc. |
| cam thảo | dt (H. cam: ngọt; thảo; cỏ) Loài cây thuộc họ đậu, rễ có vị ngọt, dùng làm thuốc: Ngọt bùi, thiếp nhớ mùi cam thảo (HXHương). |
| cam thảo | dt. (th) Một vị thuốc để ngậm tiêu-đàm ở cổ. |
| cam thảo | d. Loài cây thuộc họ đậu, rễ có vị ngọt, dùng làm thuốc. |
| cam thảo | Tên môt vị thuốc: Thuốc có cam-thảo, nước có lão-thần (T-ng). |
Có cả nước cam thảo nữa đấy chứ ? Phải , có cả nước cam thảo. |
Cái chợ Lưu Hoàng một tháng chín phiên Đôi cô hàng xén xe duyên bán hàng Cô có phèn chua , cánh kiến , vỏ vang Dâu thau , dây thiếc , dây đàn , lưỡi câu Cô có gương soi , có lược chải đầu Hòn soi , thoi mực , giấy tàu bày ra Cô có hoàng cầm , thanh đại chu sa cam thảo , khổ luyện cùng là hoàng liên Cô có diêm sinh , có quả móng chó , có hột mã tiền Trần bì , chỉ xác xếp bên cạnh hồ Kìa như cái rễ sài hồ Dây gai , nắm bấc độ cơ mấy đồng Chờ cho sang tiết mùa đông Phèn đen , bầu bí trông mong mọi người Cô có tổ tôm , tam cúc đố mười Cô buôn cô bán cho người tài hoa Cô có lá dung , bồ kếp , đậu già Hương sen , hương xạ , hương sà cho đủ vị hương Cô có phẩm lam , phẩm tím , phẩm hường Thạch xanh cô bán cho phường bát âm Táo tàu với củ nhân sâm Đắt hàng thì bán rẻ hàng ngậm chơi Quả bồ hòn đắng lắm cô hàng xén ơi Ông già bà lão chuộng nơi cái cỗi giã trầu Cô đã chắc về đâu cho hẳn hơn đâu Cầu Trời phù hộ , cô sống lâu cô bán hàng Cô có chỉ xanh , chỉ tím , chỉ vàng Chỉ thâm , chỉ trắng bày hàng cơ ngơi Hộp sáp đồng , con dao nhíp , ống vôi Cô buôn cô bán cho người sĩ nho Hồ tiêu với quả đò ho Quế chi cô bán để cho nhiều tiền Mẹt hành túm tỏi còn nguyên Xe điếu guốc điếu cô phiền bày ra... Cái duyên Chức Nữ Ngưu Lang Cầu Ô đã bắc lại toan dứt cầu. |
Nếu ngài làm theo thượng sách thì tôi là nhân sâm , cam thảo , chỉ xác , trần bì bổ sung vào ô thuốc của ngài , tùy ngài sử dụng. |
| Ảnh : Phong Vĩnh Ngoài món gà ngũ vị ccam thảo, quán còn có gà quay me , gà nướng kiểu Thái , chân gà hấp hành , các loại xôi , ngon không kém. |
| Bên cạnh đó , Cốt trà thảo mộc Slimming Tea còn thể hiện mập mờ thành phần khi nêu một cách chung chung về thành phần như : Tinh lá sen , tinh linh chi đỏ , tinh hạt lựu , tinh nghệ đen , táo gai , ccam thảo, chè vằng , sơn tra , khổ qua và các thảo mộc thiên nhiên khác. |
| Khi phát hiện bị ngộ độc , phải giải độc bằng đường vàng và ccam thảo. |
* Từ tham khảo:
- cam thảo bắc
- cam thụ
- cam thũng
- cam thực
- cam tích
- cam trành