| cam khổ | tt. Ngọt và đắng. // (B) Sự sung sướng và khổ-sở của con người trên cõi trần: Mùi cam-khổ. |
| cam khổ | dt. Sung sướng và khổ cực: trong cam khổ đều có nhau. |
| cam khổ | tt (H. cam: ngọt; khổ: đắng) Ngọt bùi và cay đắng: Cùng nhau cam khổ đã nhiều. |
| cam khổ | bt. Ngọt và đắng, vui và buồn, sướng và cực; Mùi cam khổ. |
| cam khổ | Ngọt với đắng. Nghĩa rộng là sung-sướng và khổ-sở: Cam-khổ dữ đồng. Sự sung-sướng, sự khổ-sở cùng hưởng cùng chịu với nhau. |
Ba năm tượng rách còn thờ Hường nhan cũng đẹp sợ bề có đôi Anh đừng nói vậy anh ôi Hình dung yểu điệu có đôi bao giờ ? Ba năm trấn thủ lưu đồn Ngày thì canh điếm tối dồn việc quan Chém tre ngả gỗ trên ngàn Uống ăn cam khổ phàn nàn cùng ai. |
BK Ba năm trấn thủ lưu đồn Ngày thì canh điếm , đêm dồn việc quan Chém tre ngả gỗ trên ngàn Uống ăn cam khổ phàn nàn cùng ai. |
Ba năm trấn thủ lưu đồn Ngày thì canh điếm tối dồn việc quan Bổ tre ngả gỗ trên ngàn Uống ăn cam khổ phàn nàn cùng ai. |
| Hỏi cắc cớ vậy là nó làm cho cả ba người đàn bà cam khổ của nhà này thêm phần nặng lòng. |
* Từ tham khảo:
- cam khổ dữ đồng
- cam lai
- cam lao
- cam lị
- cam lòng
- cam lộ