| cấm đoán | đt. X. Cấm-chế. |
| cấm đoán | đgt. Cấm giữ rất ngặt, đến mức độc đoán: cấm đoán hôn nhân tự do. Thầy em cấm đoán em chi, Mười lăm mười tám chả cho đi lấy chồng (cd.) |
| cấm đoán | đgt (H. cấm: không cho phép; đoán: phán quyết) Ngăn cấm làm một việc gì: Vua chúa cấm đoán làm chi để đôi con dì chẳng lấy được nhau (cd). |
| cấm đoán | đt. Nht. Cấm. |
| cấm đoán | đg. Ngăn cấm người thân thuộc làm một việc gì. |
| cấm đoán | Cấm giữ: Thầy em cấm đoán em chi, Mười lăm mười tám chả cho đi lấy chồng (C-d). |
| Chồng một vợ một thì còn ai ccấm đoánai ! Bỗng dưng nàng nghĩ đến Tạc , nàng cũng đã được biết cái sung sướng giữa cảnh vợ chồng yêu thương. |
| Mợ cũng phải có ý tứ một chút chứ ? Bây giờ cậu lại cấm đoán không cho tôi mắng đầy tớ nữa sao. |
| cấm đoán người ta yêu một cách cao thượng thanh khiết tuyệt đích là làm một việc trái với nhân đạo , là ghen tuông một cách vô ý thức. |
| Ta yêu nhau , ta yêu nhau trong linh hồn , trong lý tưởng , Phật tổ cũng chẳng cấm đoán đôi ta yêu nhau như thế. |
Tôi giữ sao nổi chị ấy... Giữ gìn cho chị ấy , để chị ấy oán rằng tôi ác nghiệt cấm đoán chị ấy nhé ! Không cấm đoán để nó trát tro trát trấu lên mặt cho ! Rồi ông thét : Muốn sống nhuộm lại răng đi... Mày xéo ngay đừng đứng đấy , gai mắt tao lắm ! Hồng thản nhiên lui vào phòng trong , ngồi lắng tai nghe cha và dì ghẻ bàn tán đến mình. |
| Ai cũng bảo nếu thằng bé ấy nó được ăn uống đầy đủ , không bị cấm đoán quát nạt thì còn giỏi đến đâu ! Hương và hai cô bạn ở huyện khác về nhà cô trọ để cùng học với cô ngày nào đến gốc đa Phú Hoà cũng ngồi nghỉ để ăn mía và cắn hạt dưa. |
* Từ tham khảo:
- cấm giả lịnh giả thị, ai cấm người mang bị nói khoác
- cấm giới
- cấm khẩu
- cấm khẩu lị
- cấm kị
- cấm phong