| cạm | dt. Bẫy, vật dùng bắt thú, bắt kẻ trộm. // (R) Cách gài bắt những kẻ giả-danh nhà chức-trách để làm tiền hoặc những kẻ dùng tài-liệu giả hăm-doạ người để làm tiền. // (B) Những sự việc quyến-rủ người vào vòng hư mất thân-danh. |
| cạm | dt. 1. Dụng cụ thô sơ, một thứ bẫy để bắt thú: cạm chuột o cạm cọp. 2. Sự bố trí, sắp đặt để dử, lừa người ta sa vào: sa vào cạm danh lợi o rơi vào cạm của chúng nó rồi. |
| cạm | dt 1. Dụng cụ để nhử bắt thú vật: Cạm bắt hổ 2. Cái khiến người ta vướng vào thì tai hại: Phong lưu là cạm ở đời, hồng nhan là bá những người tài hoa (cd). |
| cạm | dt. Bẫy để bắt thú vật; ngr. vật có thể lừa người . // Cạm bẩy. |
| cạm | d. Dụng cụ để nhử bắt thú vật: Cạm hổ. Ngb. Cái gì có thể nhử người vướng mắc phải rồi làm điều xấu: Lợi danh là cạm trên đời. |
| cạm | Một thứ bẫy để bắt các giống thú: Cạm chuột, cạm cọp. Nghĩa bóng nói cái gì có thể rử được người mắc vào: Lợi-danh là cạm trên đời. Văn-liệu: Đánh cạm nhau bằng đĩa bát (phú đổ bác). |
| Có thể là vì trong lúc quá bực tức , chàng cho là bọn họ xếp đặt trước , rắp tâm đưa chàng vào cạm bẫy. |
Ai về đường ấy mặc ai Ta về cày ruộng trồng đồi ta ăn Đỉnh chung là miếng nợ nần Hay chi bó buộc mà lăn lưng vào Mùa xuân phơi phới vườn hồng Ta về đắp đất mà trồng lấy cây Trồng lấy cây mong ngày ăn quả Can chi mà vất vả ai ơi Long đong nay ngược mai xuôi Đỉnh chung là cạm trên đời hay chi Ai giàu thì mặc ai giàu Ta về ta ở hái dâu nuôi tằm Ta chăn tằm lấy tơ ta dệt May áo quần khỏi rét ai ơi ! Tham chi tấm áo của người Họ cho ta mặc họ đòi lại ngay. |
| Ông ta không mặc sắc phục nhưng chỉ cần tinh ý chút xíu cũng có thể đoán nhận được đó là một viên chức có hạng của ngành an ninh nội vụ : Mềm mỏng hơi thái quá , nghiêm trang hơi thái quá , cân nhắc từng cái bắt tay từng cái nhìn , lạnh khi người khác vui , vui khi người khác lạnh , hay cười nhưng cười không bao giờ hết cỡ miệng , dáng đi dáng đứng khoan thai thận trọng như mỗi phân đất đằng trước là có một cạm bẫy rập rình , tiếng nói không to không nhỏ , các âm tiết cứ vo tròn trong miệng một hồi rồi mới rơi ra ngoài , từng giọt từng giọt thỉnh thoảng lại vô cớ giật mình đảo mắt ra xung quanh rồi sau đó là chăm chú một cách bâng quơ hay bâng quơ một cách chăm chú… Thôi thì âu đó cũng là đặc tính của nghề nghiệp rất nên được tôn trọng , không đáng phải bàn sâu , chỉ biết rằng cánh cửa bằng cót ép của căn chòi ấy im ỉm đóng suốt bốn giờ đồng hồ liền. |
| Vùng biển này nhiều cạm bẫy , không tỉnh táo không sống yên ổn được đâu. |
Đi được một đoạn , anh còn quay lại nói thêm một câu nữa : Này , bãi biển này nhiều cạm bẫy lắm đấy , nhà anh lại sát mép nước , rất có thể bọn bạo loạn hay bọn vượt biên sẽ mò tới quấy rầy. |
| Cuộc đời là cái chó gì? Là cạm bẫy , là trò đùa , là tâm địa độc ác với nhau. |
* Từ tham khảo:
- cạm bẫy
- can
- can
- can
- can
- can