| che lấp | đt. Cố giấu, làm cho khuất-lấp: Binh con, che-lấp hết tội-lỗi của nó. |
| che lấp | đgt. 1. Trùm phủ kín, không còn thấy được: Cỏ mọc che lấp đường hầm. 2. Che giấu, bưng bít không để lộ ra: nói lảng để che lấp sự lúng túng o cười để che lấp sự xấu hổ. |
| che lấp | đgt Không cho nhìn thấy: Che lấp ánh sáng. |
| Chàng nhìn những mái tóc đen nhánh che lấp vành tai hồng hồng và xinh xắn , những sợ tóc mai lơ thơ trên má phơn phớt , những tấm thân mềm mại hay những tà áo màu tha thướt. |
| Trí nàng sắc lại khi nước lạnh đập vào mặt , nàng uất ức lịm đi , thấy máu đỏ trào lên , rồi một cái màng đen tối kéo đến che lấp cả. |
| Bấy giờ sương đã xuống , dặng núi ở chân trời đã bị che lấp. |
| Qua khỏi những khoảng đường tối vì những tàu lá chuối che lấp , anh rẽ sang tay phải. |
Đò đã rẽ hẳn qua nhánh hữu ; lau lách , những bụi dứa dại , ốc mèo , những dãy bìm bìm leo trên đám cây hoang vô danh đã che lấp mất mái nghiêng lợp tranh của trạm gác , ông giáo vẫn lâu lâu quay lại nhìn ngọn đuốc leo lét nhợt nhạt giữa bầu trời xanh xám trước lúc rạng đông. |
| Trời còn tối mịt , dù sương núi phủ khắp thung lũng che lấp hết cảnh vật nhưng cũng chính nhờ màu trắng âm u đó ấp ủ chút ánh sáng lặng lẽ mà ông giáo còn phân biệt được cáo cổng nặng nề ghép bằng những thân cây không tô chuốt , hàng rào dày bằng thân le vót nhọn đan chéo nhau và xa hơn nữa , chìm khuất giữa bể sương là một mái nhà cao giống kiểu nhà người thượng. |
* Từ tham khảo:
- che mắt thế gian
- che miệng thế gian
- che thân ấm cật
- chè
- chè
- chè bà cốt