| chè | dt. phần chú khác viết không đủ nên viết tiếp xuống phần định nghĩa. (thực): C/g. Trà, loại cây trồng, có thể cao đến 10m., lá có răng cưa mịn, mọc xen, hoa cô-độc trắng, nhiều tiểu-nhị, đọt có chất chánh là trimêthylxanthin gọi là caféin và chất phụ là théophyllin, ngoài ra còn có glucôsit, tanin và nhiếu-tố théas, trong lá xanh có sinh-tố C; do chất caféin, trà tăng-cường các bộ hô-hấp, tuần-hoàn và gây cảm-giác khoan-khoái (thêin); Camellia Thea sinensis). |
| chè | dt. Thức ăn ngọt đặc hoặc lỏng, nấu với đường, nếp và đậu, hoặc với vài thứ hột hay củ: Chè đậu, chè bắp, chè khoai, chè bột báng, chè hột sen... |
| chè | - 1 d. Cây nhỡ lá răng cưa, hoa màu trắng, quả có ba múi, trồng để lấy lá, búp, nụ pha nước uống. Hái chè. Pha chè. - 2 d. Món ăn ngọt nấu bằng đường hay mật với chất có bột như gạo, đậu, v.v. |
| chè | dt. Cây nhỡ, lá răng cưa, hoa màu trắng, trồng lấy lá, búp để làm đồ uống: vườn chè o trồng chè. 2. Lá, búp của cây chè, dùng để pha nước sôi, lấy nước uống: hái chè o pha chè o om ấm chè tươi. |
| chè | dt. Món ăn ngọt nấu bằng đường mật với các chất bột, hạt, củ: chè bà cốt o chè đậu xanh o chè khoai tây. |
| chè | dt 1. Loài cây lá có răng cưa, hoa trắng, trồng để lấy búp, lá, nụ pha nước uống: Rủ nhau đi hái chè 2. Búp lá, nụ chè đã pha thành nước: Muốn uống nước chè phải đợi đến phiên chợ (Sơn-tùng). |
| chè | dt Loài cây cùng họ với thầu dầu, lá giống lá chè, thường trồng làm hàng rào: Trước nhà anh có một hàng rào chè cắt phẳng phiu. |
| chè | dt Thức ăn nấu bằng đường hay mật với bột hoặc các thứ củ: Sống thì có lúc no xôi, chán chè (cd). |
| chè | dt. Loại cây thường trồng để lấy lá nấu nước uống: Chè ta, chè Tàu. Làm trai biết đánh tổ-tôm, Uống chè Liên-tử, ngâm nôm Thuý Kiều. Khi chè chén, khi thuốc thang (Ng.Du) Chè chuyên nước nhất, hương dồn khói đôi (Ng.gia.Thiều). // Chè xanh. Chè hộp. Chè tàu. Chè ướp. Chè hột. |
| chè | dt. Thức ăn nấu bằng bột, nếp, đậu xanh, hạt sen v.v... với đường. // Chè bông cau, chè đậu xanh đải vỏ nấu như bông cau. |
| chè | d. Loài cây nhỡ, lá có răng, hoa trắng, trồng lấy búp, lá, nụ để pha nước uống. |
| chè | d. Loài cây cùng họ với thầu dầu, lá giống lá chè, thường trồng làm hàng rào. |
| chè | d. Thức ăn nấu bằng đường hay mật với bột hoặc các thứ củ. |
| chè | Thứ cây người ta trồng để lấy lá nấu nước uống: Pha chè, nước chè. Văn-liệu: Chè chuyên chén mẫu. Nước chè Tàu, trầu cơi thiếc. Nước chè ấm thiếc để lâu. Thuốc khét râu ngô, Nước bung chè hạt. Chú tôi hay tửu hay tàm, Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa. Chẳng chè, chẳng chén sao say, Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm. Làm trai biết đánh tổ-tôm, Uống chè liên-tử, ngâm nôm Thuý-Kiều. Khi chè chén, khi thuốc-thang (K). Chè chuyên nước nhất, hương dồn khói đôi (C-o). |
| chè | Một thứ đồ ăn nấu bằng đường mật với bột hay với các thứ hột, các thứ củ. Văn-liệu: Lè-nhè như chè thiu. Bồ-dục đâu đến bàn năm, Chè đâu đến chú, chú lăm ăn chè. |
| " Trác nhe hai hàm răng hạt na cười bảo mẹ : Hay ngày mai nấu thêm cchènữa cho hết chỗ đỗ ấy đi. |
| Giữa sập là một cái khay bày bốn chén nước cchènóng khói bốc nghi ngút và một tráp trầu sơn đỏ. |
Muốn cho cậu phán , mợ phán biết rõ mặt Trác , bà Tuân gọi : Nào cô Trác đâu ! Vào đây tôi đãi chén nước cchèmạn sen đây. |
| Sáng dậy chỉ có đun siêu nước pha cchè, lau bàn ghế , tủ chè , mấy cái sập gụ ; rồi quét nhà , quét sân. |
| Ông Chánh và Hương nhận nhời ngay , vì cả nhà đều biết bà Thân là người hiền từ , phúc hậu , và Khải cũng là người cần mẫn , không hay rượu cchèbê tha như nhiều trai khác trong làng. |
| Dạo ấy lại vào ngày trầu , cau , cchèđắt , không thì cũng chẳng tốn đến thế. |
* Từ tham khảo:
- chè bạng
- chè bắp
- chè bè
- chè bọt
- chè bồn
- chè bông