| cải lương | đt. Sửa-đổi cho đẹp hơn: Cải-lương phong-tục. // bt. Lối diễn tuồng khác hơn hát bội, đại-khái dùng các bài bản bắc, nam thay các giọng nam, khách... của hát bội, nhứt là có những tuồng diễn-viên ăn-mặc theo kim-thời gọi là tuồng xã-hội: Ca cải-lương, hát cải-lương, mê cải-lương. |
| cải lương | dt. Kịch hát bắt nguồn từ nhạc tài tử dân ca Nam Bộ: hát cải lương o ca kịch cải lương. |
| cải lương | I. đgt. Làm cho tốt hơn, thích hợp hơn: cải lương hương chính. II. tt. Thuộc về chủ nghĩa cải lương: tư tưởng cải lương. |
| cải lương | dt Một thứ ca kịch phát sinh từ Nam bộ: Nhiều người mê giọng hát cải lương. |
| cải lương | đgt (H. cải: thay đổi; lương: tốt lành) Sửa đổi những điều không thích hợp nữa: Cải lương phong tục chủ nghĩa cải lương Chủ trương thay đổi ít nhiều tổ chức xã hội nhằm xoa dịu tinh thần đấu tranh của nhân dân: Đấu tranh chống mọi hình thức của chủ nghĩa cải lương. |
| cải lương | bt. Sửa đổi cho tốt hơn: Cải-lương tục-lệ hương-thôn. // Cải-lương hương-chánh. ý tưởng cải-lương. |
| cải lương | dt. Cách diễn tuồng theo lối mới (xưa). |
| cải lương | đg. Sửa đổi những cái không thích hợp. |
| cải lương | d. Một lối kịch hát đã được cải biên phát sinh ở Nam Bộ. |
| cải lương | Sửa đổi cho tốt hơn: Cải lương hương-chính. |
| Họ gặp được những " tên cướp hiền lành " và nhân từ đến nỗi chẳng những họ được quyền thu vén giữ gìn số của cải lương thực vương vãi bừa bộn lúc chạy loạn , mà còn được cấp phát thêm vô số gạo , mắm tịch thu từ kho lẫm của nhà giàu. |
| Nếu được chết ngay lúc này dưới chân em tôi cũng không ngần ngại“ ”Thôi thầy ạ , cải lương lắm. |
| Bây giờ ở đây tuồng cải lương và kịch được công chúng ưa xem , nhưng riêng tôi thì cứ ra giêng , ngày trước , thế nào vợ chồng cũng phải đi xem tuồng cổ , để nhân dịp đó bói tuồng xem năm mới làm ăn ra thế nào rồi đến lúc tan hát ra về , vợ chồng dắt tay nhau đi nhởn nha dưới bóng trăng bàn luận về vai trò Khương Linh tá đóng thật tài , hay Quan Vân Trường qua ngũ quan trảm lục tướng trông ghê quá... Cuối tháng giêng có những đêm không mưa , trời sáng lung linh như ngọc , chỉ chừng mười giờ tối thì trăng mọc cao lên đỉnh đầu. |
| Cái đất này nghiện máy truyền thanh , cải lương , Quỳ ạ. |
Vâng , có lẽ trên một đoạn đường nào đó Ta hơi dài giọng như hát cải lương. |
| Phải là hoàn toàn gia vị Việt Nam mới được : hồ tiêu Bắc , chanh , ớt , hành hoa , rau thơm hay là một tí mùi , thế thôi , ngoại giả cấm hết , không có thì là tục đấy ! Có người kể chuyện rằng trước đây mười lăm , hai mươi năm , đã có một hàng phở ở phố Mới tìm lối cải cách phở , cũng như Năm Châu , Phùng Há dạo nào cải cách cải lương Nam kỳ , tung ra sân khấu những bản "De đơ dà múa". |
* Từ tham khảo:
- cải ma
- cải mả
- cải nguyên
- cải nhậm
- cải nhiệm
- cải quá