| cải | dt. (thực): Loại rau lá to có bẹ úp vào thân hoặc cộng, khi già có bông gọi ngồng: Ai làm cho cải lên ngồng, Cho dưa tôi khú cho chồng tôi chê (CD) (Brassica). |
| cải | đt. Bắt hoa, lối dệt hoa mặt võng nổi trên hàng lụa: Cải hoa, cải mặt võng. |
| cải | đt. Sửa đổi, thay ác ra thiện, xấu ra tốt, trật thành trúng.. |
| cải | - 1 dt. Cây rau có hoa bốn cánh thành hình chữ thập, có nhiều loại: Gió đưa cây cải về trời (cd). - 2 đgt. Làm thành hoa hay chữ trong khi dệt hay đan: Tấm lụa cải hoa. - 3 đgt. Đổi khác đi: Đời Lê Thánh-tông có hai lần cải niên hiệu. |
| cải | dt. Cây trồng làm rau ăn, có lá xanh mượt, hoa vàng hoặc trắng: trồng vài luống cải o canh rau cải. |
| cải | đgt. Đổi cho khác đi: cải tên o cải ác tòng thiện o cải biên o cải biến o cải chính o cải danh o cải giá o cải lão hoàn đồng o cải tà quy chính o cải táng o cải tạo o cải thiện o cải tiến o cải tổ o cải trang o hối cải. |
| cải | đgt. Đặt sợi làm thành hình trang trí trên mặt vải lụa: lụa cải hoa |
| cải | dt Cây rau có hoa bốn cánh thành hình chữ thập, có nhiều loại: Gió đưa cây cải về trời (cd). |
| cải | đgt Làm thành hoa hay chữ trong khi dệt hay đan: Tấm lụa cải hoa. |
| cải | đgt Đổi khác đi: Đời Lê Thánh-tông có hai lần cải niên hiệu. |
| cải | dt. Loại rau ăn được: Cải củ, cải bắp. Gió đưa cây cải về trời, Rau răm ở lại chịu lời đắng cay. (C. d). Cải bẹ, cải bắp. Cải cúc. Cải củ. Cải trắng. |
| cải | đt. Đổi, sửa đổi: Cải-lương, cải-chính. // Cải tử hoàn sinh, làm cho sống lại. Cải lão hoàn đồng, làm già hoá trẻ. |
| cải | đg. Đặt sợi để làm thành hoa hay chữ trong khi dệt: Cải hoa; Cải chữ. |
| cải | d. Tên chung của nhiều thực vật dùng làm rau. |
| cải | đg. Đổi thay: Đời Lê Thánh Tông hai lần cải niên hiệu. |
| cải | Tên một thứ rau ăn được: Cải củ, cải bắp, cải thìa. Văn-liệu: Giã ơn canh cải nấu gừng, Chẳng ăn thì chớ xin đừng mỉa-mai (C-d). Trăm hoa đua nở mùa xuân, Có một hoa cải nở lân tháng mười (C-d). |
| cải | Trong nghề dệt, đặt sợi làm thành ra hoa hay chữ: Cải hoa, cải chữ. |
| cải | Đổi: Cải ác tòng thiện (đổi điều dữ theo điều lành). Văn-liệu: Cải ác hồi lương. Cải cựu tòng tân. Cải lão hoàn đồng. Cải tà qui chính. Cải tử hoàn sinh. |
| Bà Thân ngồi thái củ ccảiở giữa sân , đón ánh nắng ấm áp của mặt trời mùa đông. |
Bà Thân nhặt mấy miếng củ ccảibắn ra đất , bỏ vào rổ rồi nói một mình : Từ ngày con không ở nhà nữa , bà Tuân cũng chẳng thấy lại chơi. |
| Hai mẹ con mải chuyện trò , công việc không được chạy ; Bà Thân có hơn chục củ ccảivẫn chưa thái hết. |
Bà vội hạ con dao thái củ ccảixuống , rồi giơ hai tay như để cố bắt chước con hồi còn bé : Ối giời ơi ! ối giời ơi , đói quá ! Cả nhà vui sướng cười mãi không ngớt. |
| Câu khen ấy chưa dứt đã tiếp luôn câu khác bằng một giọng thân hơn : Mà những cây rau cải cô mua sao non thế ; mơn mởn như cô gái mười tám. |
| Lòng thương mẹ đã xui nàng không thiết gì đến mọi của cải. |
* Từ tham khảo:
- cải ác hoàn lương
- cải ác hồi lương
- cải ác quy thiện
- cải ác tùng thiện
- cải ác vi thiện
- cải bắp