| cá mập | - d. Cá nhám cỡ lớn, rất dữ; thường dùng để ví tư bản rất lớn, thôn tính các tư bản nhỏ. Tư bản cá mập. |
| cá mập | dt. 1. Cá nhám lớn, rất hung dữ: săn bắt cá mập. 2. Tư bản lớn với tính chất đặc trưng là thôn tính, tiêu diệt các tư bản nhỏ, ví như loài cá mập thường tiến công săn mồi các con vật hay người ở dưới biển. |
| cá mập | dt 1. Loài cá biển rất dữ, to và mạnh: Những người đi biển rất ngại gặp cá mập 2. Từ dùng để chỉ bọn tư bản lớn tham tàn, độc ác, chuyên lũng đoạn thị trường: Nhiều nhà tư bản nhỏ bị bọn cá mập thôn tính. |
| cá mập | d. 1. Loài cá biển dữ, to và dài, có thể ăn thịt người. 2. Từ chỉ bọn tư bản tham tàn độc ác, thôn tính các tư bản nhỏ. |
| Trên vệt rừng đen ở chỗ con sông ngoặt như lưỡi cưa cá mập chơm chởm dựng đầu răng nhọn đã ửng lên màu mây hồng phơn phớt. |
| Đây là bà con mới vớt được có một xác chớ còn bao nhiêu cậu lính giờ không biết bị sóng xy nơi nao , không chừng đã làm mồi cho cá mập cá mú hết rồi cũng nên. |
| Và chính lúc đó Thi Hoài bỗng thấy co thắt trong ngực… Ngư dân vùng này thường bảo vài tháng đôi lần họ có bắt gặp một cái lườn cá mập lùi lùi vào sát bờ rồi lại lùi lùi quay ra. |
| Trong mỗi lượn sóng ấy , anh quýnh quáng nhìn ra thành những vẩy lườn cá mập xám xì , nhung nhúc. |
| Lại còn cá mập nữả Tôi chưa nhìn thấy nhưng nghe các cụ nói dăm năm một lần , thường có một cặp cá mập trắng hay lang thang vào sát bờ tìm mồi. |
| Và hôm kia , vào độ gần trưa , chính mắt bác đã trông thấy cái đuôi xám xịt của một chú cá mập xé qua xé lại trước mũi thuyền. |
* Từ tham khảo:
- cá mè
- cá mè ao chua
- cá mè đè cá chép
- cá mè hoa
- cá mè một lứa
- cá mè trắng