| cá lăng | dt. Cá nước ngọt, cùng họ với cá ngạnh, lớn, thân dài không vảy, nhiều mỡ, màu xám, bụng trắng nhợt. |
| cá lăng | dt Cá nước ngọt, không vảy, nhiều mỡ: Mùa cá lăng Hải-phòng và cá anh vũ dưới Việt-trì (Tô-hoài). |
| cá lăng | d. Loài cá nước ngọt, nhiều mỡ, không vảy. |
| Thực ra , cá mòi không lạ gì lắm với miền Nam là đất có tới chín mươi ba thứ cá , tôm , cua , còng ; ngon như cá trẻm , cá chìa vôi , cá lăng , lạ như cá duồng , cá tra lóp , cá sặc buồm , có tiếng như cá thát lát , cá chạnh lá tre , cá vồ chó , cá vồ cờ… Cứ vào khoảng tháng năm , tháng sáu ở đây , các chợ có mà thiếu giống cá mòi , các bà các cô mua rả rích đem về , hoặc chiên lên dầm nước mắm , hoặc nấu ngọt hay kho lạt ăn bằng thích. |
| Chả hiểu , họ làm cách nào mà tài thế? Ở nhà , mình đi kiếm cá chiên , cá lăng hay cá nheo tươi để làm nhưng chả vẫn không được se mặt , nướng lên vẫn nát , mà nướng quá tay một tí thì lại khô xác , ăn không ngậy. |
| Tại huyện Củ Chi , công dân tiêu biểu Nguyễn Trung Hiếu đã tận dụng tốt nguồn nước ngọt này để làm giàu từ sản xuất giống ccá lăngnha. |
| Nếu được đầu tư kỹ thuật sản xuất giống , TP.HCM hoàn toàn có khả năng cung cấp 60 70% giống ccá lăngcho thị trường cả nước. |
| Tuy nhiên , muốn có nguồn cá giống ổn định , chất lượng , giá thành cạnh tranh đòi hỏi phải xây dựng được một trung tâm ccá lănggiống với quy mô lớn anh Hiếu nói. |
| Tìm kiếm thị trường cho sản phẩm đầu ra , tập trung nuôi sản phẩm cá đặc sản có giá trị cao như : ccá lăng, cá chiên , cá hồi , cá tầm lấy trứng... Xây dựng thương hiệu và quảng bá thương hiệu thủy sản của tỉnh. |
* Từ tham khảo:
- cá lầm
- cá leo
- cá lẹp
- cá lí hoá long
- cá liệt
- cá lìm kìm