| chan chát | trt. Tiếng kêu khô khan của hai vật mỏng chạm nhau: Vỗ tay chan-chát; lãnh lương chan-chát. |
| chan chát | tt. Có vị hơi chát: Quả này khi xanh ăn chan chát. |
| chan chát | tt. Có âm thanh đanh, nghe chói tai: Tiếng gõ chan chát vào tai o mắng chan chát vào mặt o gọi nhau chan chát. 2 (Văn chương) đối xứng chặt từng từ từng ý một: Hai câu đối nhau chan chát. |
| chan chát | tt Hơi chát: Quả ổi này còn chan chát. |
| chan chát | trgt 1. Nói tiếng hai vật rắn đập mạnh vào nhau: Tiếng chẻ củi chan chát (Ng-hồng) 2. Nói cách phát biểu mạnh không nể nang: Mắng chan chát 3. Nói hai vế câu đối đối nhau từng từ một: Hai vế câu đối đối nhau chan chát. |
| chan chát | dt. Tiếng gỗ, sắt chạm vào nhau. |
| chan chát | t. Hơi chát: ổi xanh ăn chan chát. |
| chan chát | ph. 1. Tiếng hai vật rắn đập vào nhau: Tiếng búa nện chan chát. 2. Nói cách nói mạnh, không nể nang: Mắng chan chát vào mặt. |
| chan chát | Tiếng gõ kêu, tiếng đục giọt: Thợ rèn giọt sắt chan-chát cả ngày. |
| Gạo Tám Cói thổi lên ăn với chim ngói hầm đem cúng thiên địa quỷ thần và tiến vua quả thực là đúng khổ , y như thưởng trống cô đầu đến đoạn “dịp phách phách” mà đánh “bóc bóc” hai tiếng ăn nhịp với nhau chan chát , chịu sao cho nổi ! Nhưng người đẹp như Tây Thi đau bụng nhăn mặt lại mà vẫn cứ đẹp như thường thì gạp Tám Thơm cứ gì phải ăn với những món thực quý , thật là mới ngon ? Này , thổi một nồi cơm gạo Tám Cói cho thật vừa lửa , ghế cho thật vừa tay rồi xới ra một chén đưa lên , nhìn cái hạt cơm trong muốt , trắng tinh , ong óng như con ong , có khói bốc lên thơm ngào thơm ngạt , có khi anh chỉ rưới lên một tí nước mắm Ô Long hay một hai thìa nước thịt rim ăn cũng đã thấy ngon quá thể rồi ; nhưng nếu người nội trợ Bằng thấy thịt thăn ngon mà rẻ , lại mua về làm mấy lạng ruốc bông để đấy , lấy ra ăn với cơm Tám vừa chín tới thì… nhất định tối hôm ấy phải yêu thương người vợ hơn một chút. |
| Ruỗi chân trên cát , một anh bạn bảo Hội , món ăn ở khách sạn Con Nai cái gì cũng hoi hoi , chan chát , gái ngon nhưng đắt ! Hội không nói gì. |
| Cái giọng chan chát nghe đến chói tai. |
| Tôi thích quả chà là vẫn còn hơi xanh chứ chưa khô hẳn , ngòn ngọt , chan chát. |
| Có xa xôi gì đâu , từ nhà tôi bơi dọc theo rạch Ô Môi , ngược lên hướng mặt trời mọc chừng trăm thước là đã tới nhà Trọng rồi , nhà trồng nhiều thiệt nhiều cây ô môi , bông đỏ , lá xanh , trái chín không ai ăn , tụi con nít móc xuống làm gươm đánh nhau chan chát. |
| Đã cố lắm rồi , Tiệp đi Sài Gòn cũng nằm trong kịch , Thi kể chuyện xưa cũng nằm trong kịch suốt , la lối cho to , cười làm như hể hả , nói chuyện cười , cụng ly chan chát... Cũng đừng để nghe trong nhau mỗi người cuộn lên ngàn tiếng thở dài. |
* Từ tham khảo:
- chan chứa
- chan hoà
- chan nhản
- chan tương đổ mẻ
- chán
- chán bứ