| cá kho | dt. Thức ăn mặn bằng cá khứa ra kho hoặc để nguyên nếu cá nhỏ: Lấy chồng làm lẽ khỏi lo, Cơm nguội đầy rá, cá kho đầy nồi (CD). // (B) Vợ nhà, ở chung lâu ngày bắt chán: Phải đi ăn vụng chớ ăn cá kho hoài chán quá. |
| cá kho | - dt. Món ăn là cá nấu khan với mắm muối: Cơm hẩm ăn với cá kho, chồng xấu, vợ xấu, những lo mà gầy (cd). |
| cá kho | đt. Món ăn của người Việt Nam, có vị mặn đậm, màu nâu sẫm, làm bằng các loại cá, bỏ gia vị, mắm muối đun kĩ, nhỏ lửa đến lúc cạn nước, dùng ăn với cơm trong bữa chính. |
| cá kho | đt. Món ăn chay của người theo đạo Phật ở Việt Nam, làm bằng mướp đắng ép khô rán làm giả cá, kho với riềng, ăn trong bữa chính. |
| cá kho | dt Món ăn là cá nấu khan với mắm muối: Cơm hẩm ăn với cá kho, chồng xấu, vợ xấu, những lo mà gầy (cd). |
Rồi chừng thấy câu nói của mình hơi vô lý , bà bảo lấy tiếp thêm một khúc cá kho và một đĩa dưa. |
| Anh kể gì bây giờ ? Chẳng lẽ kể rằng anh được ăn cơm trắng , cá kho với vợ con viên cai đội , tối được ngủ giường có trải chiếu , lâu lâu được cho thuốc hút hoặc đọc sách. |
| Từ ngoài góc sân sau , tôi đã thấy trong hơi khói bếp bay tỏa ra xa mùi cháy của cá kho khô ướp nước màu dừa (nước hàng làm bằng nước dừa cô đặc) , rưới mỡ béo ngậy và có rắc hạt tiêu thơm phức. |
Mùi cá kho khô thơm lừng mà ban nãy nghe thấy đã thèm rõ rãi khiến tôi cảm thấy bụng đói cồn cào , bây giờ bỗng bay đâu mất. |
| Bà ta nhấc nồi cơm , múc cá kho , xới cơm ra bát xong đâu đấy , bèn hứ một tiếng : Không ngồi vào mà ăn , còn đợi mời đợi thỉnh nữa sao ? Chưa có lệnh bà chủ , lẽ nào tôi dám tùy tiện , ngồi vào mâm trước ? Mà đợi bà phải bảo thì tôi lại mắc vào cái tội chờ mời chờ thỉnh ? Đằng nào , tôi cũng có lỗi cả ? Mà nào tôi có tội gì cho cam. |
| Nhà còn một ít cá kho tiêu thôi. |
* Từ tham khảo:
- cá kho củ cải
- cá kho dứa
- cá kho khế
- cá kho khô
- cá kho măng
- cá kho nước dừa