| cá kho khô | Món kho của người Việt Nam, có màu nâu thơm mùi riềng, vị mặn, làm bằng cá chép hay cá trắm kho với mía và các phụ gia, làm món ăn mặn trong bữa chính. |
| Từ ngoài góc sân sau , tôi đã thấy trong hơi khói bếp bay tỏa ra xa mùi cháy của cá kho khô ướp nước màu dừa (nước hàng làm bằng nước dừa cô đặc) , rưới mỡ béo ngậy và có rắc hạt tiêu thơm phức. |
Mùi cá kho khô thơm lừng mà ban nãy nghe thấy đã thèm rõ rãi khiến tôi cảm thấy bụng đói cồn cào , bây giờ bỗng bay đâu mất. |
| Tôi vừa ngồi xuống một khúc gỗ , chưa kịp xòe bàn tay móp cóng ra hong trên lửa thì đã có anh bưng vào cho tôi một tô cơm kèm hai khúc cá kho khô và một đôi đũa. |
| Ðôi ba hôm , đi làm về , đã thấy trên cái bếp còn ấm tro một nồi cơm nấu sẵn với một mẻ cá kho khô. |
* Từ tham khảo:
- cá kho măng
- cá kho nước dừa
- cá kho rệu xương
- cá kho riềng
- cá kho rim
- cá kho tộ