| ca hát | bt. Ca và diễn tuồng, có bộ-điệu. // tth Ca: Ca hát tối ngày. |
| ca hát | đgt. Hát nói chung: vui chơi ca hát o tổ chức biểu diễn thể dục, thể thao, ca hát mừng ngày lễ. |
| ca hát | đgt Hát theo các điệu: Ông ấy tuy đã có tuổi vẫn thích ca hát. |
| ca hát | đt. Ca và hát. |
| ca hát | đg. Hát nói chung: Ca hát nhộn cả gian phòng. |
| Chàng nhớ đến một bài đăng trong tạo chí khoa học nói về cái chết của con ve , tiếng kêu lên về buổi chiều mùa thu trong mỏ một con chim thường là tiếng kêu cuối cùng , tiếng kêu thương để kết liễu đời những con ve chỉ biết ca hát ròng rã suốt mấy tháng hè. |
| Chiều chiều , vợ chồng ra kề vai nhau ngồi chơi ngoài vườn ngắm cảnh , nhìn trăm hoa đua nở và nghe chim muông ca hát trên cành. |
| Cái buồn thường đến sau những bữa tiệc rượu chè ca hát , nhất là khi mình lại chếnh choáng hơi men. |
| Tiếng cười xen lẫn tiếng nói tục , tiếng huýt còi , tiếng ca hát. |
| Cây lại đâm hoa trổ lá , chim lại ca hát trên cành , thế thì cơn bom đạn qua rồi trời lại trong xanh , gió lại thổi , mây lại bay , cây lại nở ngành xanh ngọn , có hề gì đâu , như thiên hạ vẫn thường đồn đại ? ! Nước non là nước non trời Ai chia đặng nước , ai dời đặng non Không ai dời đặng non , không ai chia đặng nước , thế thì tháng mười một ở Bắc Việt , tất nhiên vẫn rét , mưa tháng mười một ở Bắc Việt tất nhiên vẫn riêu riêu. |
| Đầu tháng mười hai hàng năm , bang Nagaland tổ chức lễ hội Chim Mỏ Sừng rất lớn , trong đó tất cả các bộ tộc địa phương sẽ trổ tài ca hát , nhảy múa , nấu nướng. |
* Từ tham khảo:
- ca Huế
- ca kệ
- ca khúc
- ca khúc khải hoàn
- ca-ki
- ca kì