| Chánh Hội | - (xã) h. Mang Thít, t. Vĩnh Long |
| chánh hội | dt. Người đứng đầu hội đồng hương chính ởthôn xã, thời thực dân Pháp: Lí trưởng, chánh hội đều là người có chức sắc trong thôn xã xưa. |
| chánh hội | dt (H. hội: họp) Người đứng đầu hội đồng hương chính thời Pháp thuộc (cũ): Tên chánh hội được tên tri huyện bênh vực. |
| chánh hội | dt. Chủ-tịch một hội, một hội-đồng. // Chánh hương-hội, chủ-tịch một hội-đồng làng (xưa). |
| chánh hội | d. Người đứng đầu hội đồng hương chính thời Pháp thuộc. |
Hương là con gái một ông Cchánh hộitrong làng. |
Lại một hồi bàn tán xôn xao , sau cùng chánh hội kiêm thứ chỉ ra trước cái bàn ngoài sân , bệ vệ bảo bố con chị Minh : Làng ta từ cổ đến giờ có ai dám bậy bạ như nhà các người , bỗng ngày nay bị phạm lây một sự xấu xa , thành thử danh giá làng thua kém các làng bên , vậy tội của bố con chị không phải là không to , nhưng làng thương tình mà phạt từng này thôi : sáu đồng bạc , hai trăm cau tươi và tám chai rượu. |
Về một nhà văn nổi tiếng viết về đời sống nông thôn : Tranh chánh hội mấy lượt không được , nên cái sự cụ ấy ghét cường hào có gì là lạ ! Về một nhà văn say rượu tự mình làm hỏng cuộc đời của mình vì rượu : Ông này đi họp với tôi ở Liên Xô mấy lần , từ máy bay xuống đã say , trước cái vòng quay trả hành lý , có mỗi cái va ly cũng không lấy nổi : cứ chạm vào lại trượt , lại phải chờ vòng quay sau , say như thế nên mới hỏng cả người. |
| chánh hội vắt áo the bên vai , năm sáu ông kỳ cựu và tộc biểu lệt xệt kéo đôi guốc gỗ đã mòn hết gót. |
chánh hội vừa khơi mào nói về chuyện thuế thì người nhà Lý trưởng lễ mễ bưng một bộ khay đèn thuốc phiện rước Chánh tổng từ nẻo xóm dưới đi lên. |
Ông chánh hội , ông thủ quỹ và nhiều ông khác cùng đổ xô ra. |
* Từ tham khảo:
- chánh tổng
- chánh trương
- chánh văn phòng
- chạnh
- chạnh
- chạnh lòng