| cá chiên | dt. Cá nước ngọt, cùng họ với cá bò, da trơn, đầu bẹt, có bốn đôi râu. |
| cá chiên | dt. Món cá của người Việt Nam, có màu sém vàng, giòn thơm, vị ngọt, làm bằng các loại cá như cá chép, cá rô, cá mè,... rán chín trên dầu mỡ, dùng làm món nhậu trong bữa chính. |
| cá chiên | dt Loài cá nước ngọt, da trơn, mình giẹp, thịt trắng: Cá chiên có râu như cá bò. |
| cá chiên | d. Loài cá nước ngọt, không vảy, mình giẹp, thịt trắng và thơm. |
| Chả hiểu , họ làm cách nào mà tài thế? Ở nhà , mình đi kiếm cá chiên , cá lăng hay cá nheo tươi để làm nhưng chả vẫn không được se mặt , nướng lên vẫn nát , mà nướng quá tay một tí thì lại khô xác , ăn không ngậy. |
Tháng 11 , đô Ngọc Giai là Lý Hiệu dâng cá chiên vàng. |
| Tìm kiếm thị trường cho sản phẩm đầu ra , tập trung nuôi sản phẩm cá đặc sản có giá trị cao như : cá lăng , ccá chiên, cá hồi , cá tầm lấy trứng... Xây dựng thương hiệu và quảng bá thương hiệu thủy sản của tỉnh. |
| Ban đầu không sao , nhưng đến sáng 20/7 , các loại ccá chiên, ngạnh , lăng , diêu hồng và trắm đen , đặc biệt cá lăng giống , cá ngạnh bắt đầu có hiện tượng bổ nhào , lao như mất phương hướng , há miệng thở rồi chết. |
| Bên can rượu to đùng là mực khô , ccá chiênvà con gà quay xé nửa ! |
| Cùng với món cá lăng , ccá chiênmuối , giờ món thịt trâu , thịt bò muối cũng thành đặc sản ở Quỳnh Nhai. |
* Từ tham khảo:
- cá chiên bột
- cá chiên sả
- cá chim
- cá chim kho
- cá chình
- cá chọi