| chàng | dt. Thứ đục bảng lớn, giẹp và ngắn dùng xởi gỗ: Cái đục cái chàng; Cha chàng, con đục mới hay, Cha con đục-đẽo liền tay vội-vàng (CD). |
| chàng | đdt. Người trai trẻ, đàn-ông: Anh chàng, chàng rể, chàng va // Tiéng vợ gọi chồng: Luỵ song-sa đưa chàng xuống huyệt. Mai tàng chàng rồi ly biệt ngàn năm (CD). |
| chàng | trt. Cử-chỉ, cách đứng, ngồi, há miệng rộng, bẹt ra. |
| chàng | dt. (động): Tên con vật. |
| chàng | - 1 d. 1 (id.). Người đàn ông trẻ tuổi có vẻ đáng mến, đáng yêu. Mấy chàng trai trẻ. 2 (cũ; vch.). Từ phụ nữ dùng để gọi chồng hoặc người yêu còn trẻ, có ý thân thiết. - 2 d. Dụng cụ của thợ mộc gồm một lưỡi thép dẹp hình tam giác tra vào cán, dùng để vạt gỗ. |
| chàng | dt. 1. Người con trai trẻ: anh chàng o Mấy chàng lính trẻ măng tơ. 2. Từ người phụ nữ trẻ gọi chồng hoặc người yêu, với ý thân thiện: hẹn chàng ngày tái ngộ o Thiếp toan bồng bế con sang, Thấy chàng bạc bẽo thiếp mang con về (cd.). |
| chàng | dt. Đồ dùng của thợ mộc, lưỡi dài, hình tam giác, tra cán, dùng để vạt gỗ: Chàng đánh đục, đục đánh khăng (tng.). |
| chàng | dt Dụng cụ của thợ mộc, lưỡi giẹp và rộng: Tay cưa rồi lại tay chàng, xoi, bào, đục, đẽo xênh xang cả ngày (cd). |
| chàng | dt Người con trai: Sảnh ngoài bỗng có hai chàng báo tin (NĐM); Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt (Chp). đt 1. Từ người vợ gọi chồng: Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi (K) 2. Từ người phụ nữ gọi người yêu còn trẻ: Chàng về sắm sửa loan phòng, thiếp xin điểm phấn, tô hồng thiếp theo (cd). |
| chàng | dt. Dụng-cụ thợ mộc, lưỡi dài và dẹp hơn lưỡi đục: Cái chàng, cái đục. |
| chàng | dt. 1. Tiếng gọi người trai trẻ: Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào-kiệt (Đ.thị.Điểm) Chàng Kim về đó con thì đi đâu (Ng.Du). // Chàng rể. 2. Tiếng gọi vợ chồng, nhân-tình: Chàng với thiếp năm canh trằng trọc (H.x.Hương) Chàng về thiếp một theo mây, Con thơ để lại một bầy ai nuôi (C.d). Cáo say chàng đã tính bài lảng ra (Ng.Du) |
| chàng | d. Dụng cụ của thợ mộc, lưỡi rộng và giẹp, dùng để vạt gỗ. |
| chàng | d. đ. 1. Từ chỉ người con trai: Hai chàng thanh niên. 2. Từ người phụ nữ dùng để gọi chồng hoặc người yêu còn trẻ tuổi (dùng trong văn học): Nàng rằng: Phận gái chữ tòng, Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi (K). anh chàng Từ dùng để chỉ người con trai với ý bông đùa: Anh chàng dạo này vớ vẩn lắm. |
| chàng | Tên một thứ đồ dùng của thợ mộc, lưỡi dài và dẹp hơn lưỡi đục. Văn-liệu: Tay cưa rồi lại tay chàng, Xoi bào đục đẽo xênh-xang cả ngày. Cha chàng, con đục mới hay, Cha con đục-đẽo liền tay vội-vàng. |
| chàng | 1. Tiếng gọi những người trai trẻ: Anh chàng, chị chàng; Chàng tuổi trẻ vốn giòng hào-kiệt (Ch-ph). Văn-liệu: Cáo say chàng đã tính bài lảng ra (K). Chàng Kim về đó con thì đi đâu? (K). Chàng về viện sách, nàng dời lầu trang. Lâm-chi người cũ chàng còn nhớ không? Nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi (K). Sảnh ngoài bỗng có hai chàng báo tin (Nh-đ-m). Một chàng Mai Bạch vốn trong họ nhà (Nh-đ-m). Mỏng tai may có một chàng Đồ Thân (Nh-đ-m). Chàng về thiếp cũng xin về, Chàng về Hồ-bắc thiếp về Hồ-nam. Chàng bao nhiêu tuổi năm nay, Chàng thì mười tám, thiếp rầy bốn ba. Cóc chết bỏ nhái bồ-côi, Chẫu ngồi chẫu khóc: chàng ôi là chàng. 2. Tiếng vợ gọi chồng: Chàng đi thiếp cũng một lòng xin theo. |
| Bà chọn lọc người vợ hai cho chàng rể chẳng khác gì bà kén chồng cho bà. |
| Nhưng Trác lại xấu hổ không dám đi một mình , và bà cũng muốn tiện dịp sang xem nhà cửa cchàngrể ra sao , nên bà cùng con và bà Tuân ra đi. |
| Có khi nào đám cưới lại không có cchàngrể ? Rồi làng nước người ta cười tôi. |
Từ ngày lo liệu xong công việc người vợ hai cho cchàngrể , bà Tuân không hề đi lại nhà bà Thân nữa. |
| Sau ngày thấy mẹ nói là cchàngcó ý muốn lấy mình , nàng đã gặp Tạc mấy lần ngoài đồng. |
| chàngbẽn lẽn không dám nhìn nàng , mà Trác cũng hơi hổ thẹn , tìm cách lánh xa. |
* Từ tham khảo:
- chàng ảng
- chàng bàng
- chàng bè
- chàng hàng
- chàng hảng
- chàng hãng