| cá bông | dt. Cá nước ngọt, thân to, vảy trắng có vằn đen, miệng hơi rộng, bơi phóng rất khoẻ. |
| Những con đường hàng xoài , mùa quả năm nào cũng có những chú pô lít (Cảnh sát) áo vàng cứ trưa lại núp trong các ngõ hẻm rình chộp lấy chiếc giàn thun (giàn ná , súng cao su) của mấy đứa trẻ trốn bố mẹ , vờ đi học sớm để ra đó bắn quả xanh... Những đêm thứ bảy , ba tôi thường dắt tôi ra cầu tàu lục tỉnh ngồi xem ông thả mồi , buông một sợi câu rất dài , câu cá bông lau. |
| Nó khịt khịt thêm một lúc , xem chừng đã đủ , liền thủng thỉnh quay lại : Tao đang đoán xem hôm nay mẹ Tóc Bím cho tụi mình ăn những món gì ! Bảnh Trai nhún vai : Xạo vừa thôi , ông tướng ! Phớt lờ lời chế giễu của bạn , Bắp Rang xòe bàn tay ra trước mặt , vừa bấm đốt ngón tay vừa thản nhiên lẩm bẩm : Món thứ nhất là canh chua cá bông lau , món thứ hai là thịt gà xào gừng , món thứ ba là tôm kho rim... Hí hí ! Nhỏ Hột Mít bụm miệng cười Bắp Rang hành nghề thầy bói tự bao giờ thế? Kiếng Cận tủm tỉm : Bắp Rang đi thi nói dóc chắc đoạt giải quán quân quá hà ! Không chỉ Bảnh Trai , Hột Mít và Kiếng Cận , những đứa còn lại đều nghĩ Bắp Rang đang giễu hề. |
| Năm 2007 , ccá bônglau sau khi sinh sản nhân tạo thành công , cho 100.000 150.000 cá giống/năm đã giảm bớt áp lực từ khai thác tự nhiên đang ít dần. |
| Ở con sông ấy có hầu hết những loài cá khủng đã trở thành huyền thoại như cá hô , cá nược , cá đuối , cá tra dầu , ccá bônglau Đó là sông Vàm Nao ở An Giang. |
| Ông Sáu Viên bảo , Vàm Nao ngoài cá mập , cá sấu , còn một loài cá khác hung tợn không kém , đó là ccá bônggấm. |
| cá bônggấm đi săn mồi thành bầy ngót chục con. |
* Từ tham khảo:
- cá bỗng
- cá bống
- cá bống cát
- cá bống dừa
- cá bống kèo
- cá bống kèo kho xổi